Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 thỏng 12 năm 2009 về việc đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siờu năm 2010, theo đú cỏc Bộ, ngành, địa phương xỏc định nhiệm vụ nõng cao chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh xuất khẩu là nhiệm vụ và giải phỏp quan trọng nhất để thu hẹp thõm hụt thương mại, hạn chế nhập siờu, gúp phần ổn định cỏc cõn đối vĩ mụ của nền kinh tế trong năm 2010; phấn đấu đạt chỉ tiờu tăng trưởng xuất khẩu Quốc hội giao và kiểm soỏt để tỷ lệ nhập siờu trờn kim ngạch xuất khẩu trong năm 2010 tối đa khụng vượt quỏ 20%.
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI VĂN BẢN SỐ 2600/TTG-KTTH NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2009 VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU, KIỂM SOÁT NHẬP SIấU NĂM 2010
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 thỏng 12 năm 2009 về việc đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siờu năm 2010, theo đú cỏc Bộ, ngành, địa phương xỏc định nhiệm vụ nõng cao chất lượng tăng trưởng, đẩy mạnh xuất khẩu là nhiệm vụ và giải phỏp quan trọng nhất để thu hẹp thõm hụt thương mại, hạn chế nhập siờu, gúp phần ổn định cỏc cõn đối vĩ mụ của nền kinh tế trong năm 2010; phấn đấu đạt chỉ tiờu tăng trưởng xuất khẩu Quốc hội giao và kiểm soỏt để tỷ lệ nhập siờu trờn kim ngạch xuất khẩu trong năm 2010 tối đa khụng vượt quỏ 20%.
Bộ trưởng Bộ Cụng Thương yờu cầu cỏc đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện những nhiệm vụ và giải phỏp thuộc ngành Cụng Thương như sau:
I. PHÂN CễNG CHỈ ĐẠO
1. Cỏc giải phỏp đẩy mạnh xuất khẩu
1.1. Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn phối hợp với cỏc đồng chớ Thứ trưởng khỏc cú liờn quan chỉ đạo:
a) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trỡ, phối hợp với cỏc Vụ: Kế hoạch, Cụng nghiệp nhẹ, Cụng nghiệp nặng, Năng lượng, Chớnh sỏch thương mại đa biờn, cỏc Vụ Thị trường ngoài nước, Cục Húa chất, Cục Xỳc tiến thương mại và cỏc Thương vụ của Việt Nam tại nước ngoài, Sở Cụng Thương cỏc địa phương, cỏc đơn vị hữu quan của Bộ Tài chớnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Ngõn hàng nhà nước Việt Nam, triển khai gấp cỏc cụng việc sau:
- Với cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh, Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam xõy dựng và bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ những chớnh sỏch phỏt triển xuất khẩu cho năm 2010 vào đầu quý I năm 2010.
- Ngay trong Quý I năm 2010, phối hợp với đơn vị của cỏc Bộ quản lý chuyờn ngành và cỏc địa phương làm việc với cỏc Tập đoàn, Tổng cụng ty và cỏc Hiệp hội ngành hàng lớn, cỏc doanh nghiệp cỳ vốn đầu tư nước ngoài rà soỏt khả năng về mặt hàng, thị trường xuất khẩu, xỏc định cụ thể mục tiờu và biện phỏp đẩy mạnh xuất khẩu của từng đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn cho sản xuất, kinh doanh xuất khẩu, trờn cơ sở đú xõy dựng thị trường hoặc nhúm thị trường trọng điểm để tập trung đẩy mạnh xuất khẩu trong năm 2010.
- Đẩy mạnh cải cỏch thủ tục hành chớnh trong lĩnh vực xuất khẩu để tạo điều kiện tối đa cho cỏc doanh nghiệp xuất khẩu.
- Với Vụ Thị trường ngoài nước, Vụ Chớnh sỏch thương mại đa biờn, cỏc Sở Cụng Thương tiếp tục tổ chức cỏc lớp tập huấn tại một số địa phương để phổ biến nội dung cỏc Hiệp định khu vực mậu dịch tự do (FTA) mà Việt Nam đú tham gia ký kết, trong đú làm rừ cỏc lợi thế mà Việt Nam cỳ thể thụ hưởng, để đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siờu ở cỏc thị trường cú mức nhập siờu cao.
- Tập trung thỏo gỡ khú khăn của cỏc doanh nghiệp xuất khẩu cú vốn đầu tư nước ngoài để đẩy mạnh xuất khẩu; rà soỏt cỏc chớnh sỏch về đầu tư và đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xột bổ sung cỏc chớnh sỏch ưu đúi đối với cỏc dự ỏn đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sõu để tăng số lượng và chất lượng hàng xuất khẩu; đẩy nhanh cỏc dự ỏn sản xuất thay thế hàng nhập khẩu.
- Với cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh hướng dẫn thủ tục tạm hoàn thuế giỏ trị gia tăng đầu vào đối với hàng húa thực xuất khẩu nờu tại mục C điểm 1 phần III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ, cải cỏch thủ tục để rỳt ngắn thời gian thụng quan và thời gian quyết toỏn thuế, nhất là đối với nguyờn liệu nhập khẩu để sản xuất và gia cụng hàng xuất khẩu.
- Với cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ Đề ỏn thớ điểm “Bảo hiểm tớn dụng xuất khẩu” để triển khai trong năm 2010.
- Với cỏc đơn vị của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam để tham gia ý kiến đối với cỏc biện phỏp điều hành chớnh sỏch tiền tệ, lúi suất theo hướng ổn định và ở mức hợp lý, kết hợp với điều chỉnh linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở và cỏc cụng cụ chớnh sỏch tiền tệ khỏc phự hợp với mục tiờu kinh tế vĩ mụ, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Với cỏc đơn vị của Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn xõy dựng cơ chế, chớnh sỏch hỗ trợ tiờu thụ nụng sản, thủy sản của một số ngành hàng cú lượng hàng húa lớn như gạo, thủy sản, cà phờ và một số nụng sản khỏc nhằm duy trỡ phỏt triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nụng dõn và ổn định giỏ hàng húa. Xõy dựng phương ỏn thu mua tồn trữ một số mặt hàng nụng sản xuất khẩu (gạo, cà phờ, hạt điều, hạt tiờu) để giữ giỏ, trỏnh thiệt hại cho người nụng dõn và trỏnh bị nước ngoài ộp giỏ.
b) Cục Xỳc tiến thương mại chủ trỡ và phối hợp với cỏc cơ quan của Bộ, ngành, cỏc đơn vị liờn quan:
Soạn thảo Quyết định của Thủ tướng Chớnh phủ ban hành Quy chế xõy dựng và thực hiện Chương trỡnh xỳc tiến thương mại quốc gia (thay thế Quy chế ban hành kốm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 thỏng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chớnh phủ) theo hướng tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng hoạt động xỳc tiến thương mại, phỏt triển thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước đỳng mục tiờu và cú hiệu quả cao hơn, trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ ban hành trong quý I năm 2010.
c) Cỏc Vụ Thị trường ngoài nước:
- Phối hợp với Thương vụ Việt Nam tại cỏc nước chủ động nắm bắt tỡnh hỡnh thị trường, cỏc chớnh sỏch của nước nhập khẩu liờn quan và tỏc động đến xuất khẩu của Việt Nam để phổ biến và thỏo gỡ khú khăn cho cỏc doanh nghiệp xuất khẩu; xõy dựng giải phỏp xỳc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siờu tại một số thị trường trọng điểm, thực hiện ngay trong quý I năm 2010.
- Phối hợp với cỏc Vụ, Cục trong Bộ và cỏc Bộ, ngành liờn quan phừn tớch, đỏnh giỏ những cơ hội và thỏch thức của cỏc Hiệp định FTA với Việt Nam; thỳc đẩy đàm phỏn, ký kết một số Hiệp định FTA song phương và đa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ.
1.2. Cỏc đồng chớ Thứ trưởng khỏc theo lĩnh vực cụng tỏc đú được phõn cụng tiếp tục chỉ đạo cỏc cụng việc tại Chỉ thị số 18/CT-BCT ngày 24 thỏng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Cụng Thương tổ chức thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ về cỏc giải phỏp cấp bỏch nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trỡ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xú hội: Tập trung thỏo gỡ khỳ khăn, thỳc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, trong đú tập trung tiếp tục thỳc đẩy việc xõy dựng chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp phụ trợ, cơ chế chớnh sỏch tiờu thụ nụng sản, đẩy mạnh sản xuất hàng tiờu dựng, hàng thực phẩm chất lượng cao, tổ chức cỏc kờnh phõn phối cỏc mặt hàng thiết yếu, thỳc đẩy xuất khẩu biờn mậu, nõng cao hiệu quả xỳc tiến thương mại.
2. Cỏc giải phỏp kiểm soỏt nhập siờu
2.1. Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn phối hợp với cỏc đồng chớ Thứ trưởng khỏc chỉ đạo:
a) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trỡ, phối hợp với cỏc Vụ: Khoa học và Cụng nghệ, Phỏp chế, Chớnh sỏch thương mại Đa biờn, Kế hoạch, Cụng nghiệp nhẹ, Cụng nghiệp nặng, Cục Húa chất, phối hợp với cỏc đơn vị liờn quan của cỏc Bộ: Tài chớnh, Xõy dựng, Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Y tế, Khoa học và Cụng nghệ, Giao thụng vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Thụng tin và Truyền thụng, Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Hải quan:
- Nghiờn cứu, đề xuất danh mục mặt hàng cần ỏp dụng hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan hoặc giấy phộp nhập khẩu để bảo đảm kiểm soỏt nhập khẩu nhúm mặt hàng cú nguy cơ gõy dịch bệnh cho cõy trồng, vật nuụi và cỏc mặt hàng gõy ảnh hưởng đến sức khỏe người dõn, bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ trong quý I năm 2010.
- Tiếp tục ỏp dụng cỏc biện phỏp kiểm soỏt nhập khẩu, quy trỡnh thụng quan đối với cỏc nhúm hàng cần kiểm soỏt và cần hạn chế nhập khẩu (cấp và ngừng cấp giấy phộp tự động).
- Nghiờn cứu xõy dựng phương ỏn ỏp dụng thớ điểm việc kiểm tra xuất xứ, chất lượng hàng húa, nhất là đối với nụng, thủy sản, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh cho người, thuốc bảo vệ thực vật… trước khi hàng húa được xếp lờn tàu tại nước xuất khẩu hoặc kiểm tra quy trỡnh sản xuất tại nước ngoài để cấp giấy chứng nhận hàng húa đủ điều kiện lưu thụng trờn thị trường Việt Nam, kiểm tra tại cửa khẩu Việt Nam trước khi hàng húa được thụng quan.
- Đề xuất với Bộ Tài chớnh quy định thời hạn nộp thuế và ỏp dụng cỏc biện phỏp liờn quan đến thụng quan hàng húa, cửa khẩu thụng quan theo đối tượng hàng húa; ỏp dụng bổ sung cỏc loại thuế, phớ khỏc ngoài thuế nhập khẩu.
- Phối hợp với cỏc đơn vị liờn quan của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam để tham gia ý kiến về kiểm soỏt, điều tiết được việc cho vay nhập khẩu cỏc loại hàng tiờu dựng, hàng thực phẩm khụng thiết yếu để kiểm soỏt nhập siờu.
b) Vụ Xuất nhập khẩu phối hợp với cỏc đơn vị của Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Cụng nghệ để tăng cường biện phỏp kiểm tra, kiểm soỏt chất lượng hàng húa tại cửa khẩu.
2.2. Thứ trưởng Bựi Xuõn Khu phối hợp với cỏc Thứ trưởng Đỗ Hữu Hào, Lờ Dương Quang và Nguyễn Nam Hải chỉ đạo:
a) Vụ Cụng nghiệp nặng chủ trỡ, phối hợp với cỏc Vụ: Cụng nghiệp nhẹ, Năng lượng, Thị trường trong nước: Chỉ đạo cỏc Tập đoàn, Tổng Cụng ty nhà nước thuộc Bộ Cụng Thương đẩy mạnh thực hiện cỏc Kế hoạch, Chương trỡnh sản xuất mỏy mỳc, thiết bị, vật tư trong nước và đề xuất cỏc chớnh sỏch, cơ chế liờn quan nhằm đỏp ứng cỏc yờu cầu về cung ứng mỏy múc, thiết bị và vật tư đối với dự ỏn đầu tư sản xuất cú nhập khẩu vật tư và thiết bị toàn bộ của cỏc ngành sản xuất chủ yếu, bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ trong quý I năm 2010.
b) Vụ Kế hoạch chủ trỡ, phối hợp với cỏc Vụ: Cụng nghiệp nặng, Cụng nghiệp nhẹ, Năng lượng làm việc với cỏc đơn vị liờn quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cỏc Bộ, ngành, địa phương cú biện phỏp giỏm sỏt việc nhập khẩu mỏy múc, thiết bị của khối doanh nghiệp FDI trong năm 2010, để gúp phần hạn chế nhập siờu.
c) Vụ Kế hoạch chủ trỡ, phối hợp với cỏc Vụ cỳ liờn quan hướng dẫn cỏc Tập đoàn, Tổng cụng ty xõy dựng kế hoạch đầu tư sản xuất hàng thay thế nhập khẩu cú chọn lọc, trước hết nhằm vào cỏc sản phẩm cú nhu cầu lớn phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu và cú xu hướng tăng giỏ trờn thị trường thế giới, thực hiện ngay trong quý I năm 2010.
2.3. Thứ trưởng Nguyễn Cẩm Tỳ phối hợp với Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn chỉ đạo:
a) Vụ Thương mại miền nỳi chủ trỡ, phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu và Vụ Thị trường trong nước: Theo dừi chặt chẽ tỡnh hỡnh thương mại biờn giới để tham mưu cho Lúnh đạo Bộ cựng cỏc Bộ ngành và địa phương điều hành linh hoạt thương mại biờn giới theo hướng tiếp tục phỏt triển hệ thống phõn phối hàng húa qua biờn giới nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soỏt chặt chẽ nhập khẩu biờn mậu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và ngăn chặn dịch bệnh lõy lan qua biờn giới. Chủ động bỏo cỏo Bộ trưởng ỏp dụng biện phỏp tạm dừng nhập khẩu cỏc mặt hàng khụng rừ nguồn gốc xuất xứ, khụng đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Cục Quản lý thị trường chủ trỡ, phối hợp với cỏc cơ quan liờn quan kiểm tra, kiểm soỏt chặt chẽ cỏc sản phẩm nhập khẩu như ụtụ con, rượu ngoại, điện thoại di động, mỹ phẩm…, đề xuất biện phỏp hành chớnh chặt chẽ hơn với cỏc mặt hàng đú qua sử dụng, sản phẩm về gia cụng cũn thừa phải xuất khẩu trả lại.
2.4. Thứ trưởng Đỗ Hữu Hào phối hợp với Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn chỉ đạo Vụ Khoa học và Cụng nghệ chủ trỡ, phối hợp với cỏc Vụ, Cục liờn quan trong Bộ, phối hợp với cỏc đơn vị liờn quan của Bộ Khoa học và Cụng nghệ:
- Khẩn trương ban hành danh mục hàng húa nhúm 2 (theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng húa và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng húa) và xõy dựng cỏc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Hoàn thành trong quý II năm 2010.
- Cụng bố cỏc biện phỏp kỹ thuật và quy trỡnh kiểm tra, giỏm sỏt cỏc sản phẩm, hàng hỳa nhập khẩu thuộc nhỳm 2 nờu trờn để làm căn cứ phỏp lý kiểm soỏt chất lượng hàng húa nhập khẩu theo quy định hiện hành. Hoàn thành trong quý II năm 2010.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cỏc Vụ, Cục, Tập đoàn kinh tế, Tổng Cụng ty Nhà nước, Cụng ty nghiờm tỳc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ, chỉ đạo của Bộ Cụng Thương, xõy dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện, bỏo cỏo Bộ trưởng trước ngày 22 thỏng 02 năm 2010.
2. Thủ trưởng, Lúnh đạo cỏc đơn vị chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện nhiệm vụ được phõn cụng và định kỳ (vào ngày 22 hàng thỏng) gửi bỏo cỏo tỡnh hỡnh về tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ, những khú khăn vướng mắc về Văn phũng Bộ, Vụ Kế hoạch và Vụ Xuất nhập khẩu để tổng hợp bỏo cỏo Bộ trưởng chỉ đạo./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
BẢNG PHÂN CễNG CỤ THỂ KẩM THEO CHỈ THỊ SỐ 05/CT-BCT NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2010
Về việc tổ chức thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 thỏng 12 năm 2009 về đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soỏt nhập siờu năm 2010
|
TT |
|
Nội dung cụng việc |
Đơn vị chủ trỡ |
Đơn vị phối hợp |
Thời hạn |
Hỡnh thức văn bản |
|
I |
PHÂN CễNG CHỈ ĐẠO CễNG VIỆC |
|||||
|
1 |
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU |
|||||
|
1.1 |
Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn phối hợp với cỏc đồng chớ Thứ trưởng khỏc cú liờn quan chỉ đạo |
|||||
|
|
a) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ những chớnh sỏch phỏt triển xuất khẩu cho năm 2010 |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục của Bộ Cụng Thương, cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh, Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam, cỏc cơ quan liờn quan |
Đầu Quý I/ 2010 |
Văn bản bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ |
|
|
|
Phối hợp với đơn vị của cỏc Bộ quản lý chuyờn ngành và cỏc địa phương làm việc với cỏc Tập đoàn, Tổng cụng ty và cỏc Hiệp hội ngành hàng lớn, cỏc doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài, rà soỏt khả năng về mặt hàng, thị trường xuất khẩu, xỏc định cụ thể mục tiờu và biện phỏp đẩy mạnh xuất khẩu của từng đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn cho sản xuất, kinh doanh xuất khẩu, trờn cơ sở đú xõy dựng thị trường hoặc nhúm thị trường trọng điểm để tập trung đẩy mạnh xuất khẩu trong năm 2010 |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ: Kế hoạch, Cụng nghiệp nhẹ, Cụng nghiệp nặng, Năng lượng, Chớnh sỏch thương mại đa biờn, cỏc Vụ Thị trường ngoài nước, Cục Húa chất, Cục Xỳc tiến thương mại và cỏc Thương vụ của Việt Nam tại nước ngoài, Sở Cụng Thương cỏc địa phương; cỏc đơn vị hữu quan của Bộ Tài chớnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam |
Trong Quý I/ 2010 |
Văn bản điều hành |
|
|
|
Đẩy mạnh cải cỏch thủ tục hành chớnh trong lĩnh vực xuất khẩu để tạo điều kiện tối đa cho cỏc doanh nghiệp xuất khẩu. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan của Bộ Cụng Thương, Tổng cục Hải quan, Phũng Thương mại và Cụng nghiệp Việt Nam |
Cả năm 2010 |
Văn bản điều hành |
|
|
|
Tiếp tục tổ chức cỏc lớp tập huấn tại một số địa phương để phổ biến nội dung cỏc Hiệp định khu vực mậu dịch tự do (FTA) mà Việt Nam đú tham gia ký kết, trong đú làm rừ cỏc lợi thế mà Việt Nam cỳ thể thụ hưởng, để đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siờu ở cỏc thị trường cú mức nhập siờu cao. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Vụ Thị trường ngoài nước, Vụ Chớnh sỏch thương mại đa biờn, Sở Cụng Thương cỏc địa phương |
Bắt đầu từ Quý I/2010 |
|
|
|
|
Tập trung thỏo gỡ khú khăn của cỏc doanh nghiệp xuất khẩu cú vốn đầu tư nước ngoài để đẩy mạnh xuất khẩu; rà soỏt cỏc chớnh sỏch về đầu tư và đề xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xột bổ sung cỏc chớnh sỏch ưu đúi đối với cỏc dự ỏn đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sõu để tăng số lượng và chất lượng hàng xuất khẩu; đẩy nhanh cỏc dự ỏn sản xuất thay thế hàng nhập khẩu. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ: Kế hoạch, Cụng nghiệp nhẹ, Cụng nghiệp nặng, Năng lượng, Chớnh sỏch thương mại đa biờn, Thị trường ngoài nước, Cục Húa chất, Cục Xỳc tiến thương mại và cỏc Thương vụ của Việt Nam tại nước ngoài, Sở Cụng Thương cỏc địa phương, cỏc BQL Khu Cụng nghiệp, Khu chế xuất; cỏc cơ quan liờn quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Cả năm 2010 |
Văn bản điều hành |
|
|
|
Phối hợp với cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh hướng dẫn thủ tục tạm hoàn thuế giỏ trị gia tăng đầu vào đối với hàng húa thực xuất khẩu nờu tại mục C điểm 1 phần III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ; cải cỏch thủ tục để rỳt ngắn thời gian thụng quan và thời gian quyết toỏn thuế, nhất là đối với nguyờn liệu nhập khẩu để sản xuất và gia cụng hàng xuất khẩu. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh |
Năm 2010 |
Ban hành theo thẩm quyền |
|
|
|
Phối hợp với cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ Đề ỏn thớ điểm “Bảo hiểm tớn dụng xuất khẩu” để triển khai trong năm 2010. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh, Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam, cỏc Cụng ty bảo hiểm |
Theo lộ trỡnh của Bộ Tài chớnh |
Cụng văn tham gia ý kiến |
|
|
|
Phối hợp với cỏc đơn vị của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam để tham gia ý kiến đối với cỏc biện phỏp điều hành chớnh sỏch tiền tệ, lúi suất theo hướng ổn định và ở mức hợp lý, kết hợp với điều chỉnh linh hoạt nghiệp vụ thị trường mở và cỏc cụng cụ chớnh sỏch tiền tệ khỏc nhằm phự hợp với mục tiờu kinh tế vĩ mụ, đẩy mạnh xuất khẩu. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam |
Năm 2010 |
Cụng văn tham gia ý kiến |
|
|
|
Phối hợp với cỏc đơn vị của Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn xõy dựng cơ chế, chớnh sỏch hỗ trợ tiờu thụ nụng sản, thủy sản của một số ngành hàng cú lượng hàng húa lớn như gạo, thủy sản, cà phờ và một số nụng sản khỏc nhằm duy trỡ phỏt triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nụng dõn và ổn định giỏ hàng húa. Xõy dựng phương ỏn thu mua tồn trữ một số mặt hàng nụng sản xuất khẩu (gạo, cà phờ, hạt điều, hạt tiờu) để giữ giỏ, trỏnh thiệt hại cho người nụng dõn và trỏnh bị khỏch nước ngoài ộp giỏ. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị của Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn |
Bắt đầu từ Quý I/2010 |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
|
b) Cục Xỳc tiến thương mại chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Soạn thảo Quyết định của Thủ tướng Chớnh phủ Ban hành Quy chế xõy dựng và thực hiện Chương trỡnh xỳc tiến thương mại quốc gia (thay thế Quy chế ban hành kốm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 thỏng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chớnh phủ) theo hướng tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng hoạt động xỳc tiến thương mại, phỏt triển thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước đỳng mục tiờu và cú hiệu quả cao hơn |
Cục XTTM |
Cỏc Bộ, ngành, cỏc đơn vị liờn quan |
Hoàn thành Quý I/2010 |
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chớnh phủ |
|
|
c) Cỏc Vụ Thị trường ngoài nước chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Chủ động nắm bắt tỡnh hỡnh thị trường, cỏc chớnh sỏch của nước nhập khẩu liờn quan và tỏc động đến xuất khẩu của Việt Nam để phổ biến và thỏo gỡ khú khăn cho cỏc doanh nghiệp xuất khẩu; xõy dựng giải phỏp xỳc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, kiềm chế nhập siờu tại một số thị trường trọng điểm của khu vực. |
Vụ Thị trường ngoài nước liờn quan |
Thương vụ Việt Nam tại cỏc nước |
Thực hiện ngay trong Quý I/2010 |
Văn bản bỏo cỏo lúnh đạo Bộ kốm theo cỏc kiến nghị cụ thể |
|
|
|
Phõn tớch, đỏnh giỏ những cơ hội và thỏch thức của cỏc Hiệp định FTA với Việt Nam; thỳc đẩy đàm phỏn, ký kết một số Hiệp định FTA song phương và đa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ. |
Vụ Thị trường ngoài nước liờn quan |
Cỏc Vụ, Cục của Bộ Cụng Thương, cỏc Bộ, ngành, địa phương liờn quan |
Bắt đầu từ Quý I/2010 |
Văn bản bỏo cỏo lúnh đạo Bộ kốm theo cỏc kiến nghị cụ thể |
|
1.2 |
Cỏc đồng chớ Thứ trưởng khỏc theo lĩnh vực cụng tỏc đú được phõn cụng tiếp tục chỉ đạo cỏc cụng việc tại Chỉ thị số 18/CT-BCT ngày 24 thỏng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Cụng Thương tổ chức thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ về cỏc giải phỏp cấp bỏch nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trỡ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xú hội |
|||||
|
|
|
Tập trung thỏo gỡ khú khăn, thỳc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, trong đú tập trung tiếp tục thỳc đẩy việc xõy dựng chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp phụ trợ, cơ chế chớnh sỏch tiờu thụ nụng sản, đẩy mạnh sản xuất hàng tiờu dựng, hàng thực phẩm chất lượng cao, tổ chức cỏc kờnh phõn phối cỏc mặt hàng thiết yếu, thỳc đẩy xuất khẩu biờn mậu, nõng cao hiệu quả xỳc tiến thương mại |
Cỏc Vụ, Cục theo chỉ đạo |
Cỏc Bộ, ngành, địa phương liờn quan |
Bắt đầu từ Quý I/2010 |
Văn bản bỏo cỏo lúnh đạo Bộ kốm theo cỏc kiến nghị cụ thể |
|
2 |
|
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NHẬP SIấU |
||||
|
2.1 |
|
Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn phối hợp với cỏc đồng chớ Thứ trưởng khỏc cú liờn quan chỉ đạo |
||||
|
|
a) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Nghiờn cứu, đề xuất danh mục mặt hàng cần ỏp dụng hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan hoặc giấy phộp nhập khẩu để bảo đảm kiểm soỏt nhập khẩu nhúm mặt hàng cú nguy cơ gõy dịch bệnh cho cõy trồng, vật nuụi và cỏc mặt hàng gõy ảnh hưởng đến sức khỏe người dõn |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ: Khoa học và Cụng nghệ, Phỏp chế, Chớnh sỏch thương mại đa biờn, Kế hoạch, Cụng nghiệp nhẹ, Cụng nghiệp nặng, Cục Húa chất của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị liờn quan của cỏc Bộ: Tài chớnh, Xõy dựng, Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Y tế, Khoa học và Cụng nghệ, Giao thụng vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Thụng tin và Truyền thụng; Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng cục Hải quan |
Trong Quý I/2010 |
Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu và đề xuất cụ thể |
|
|
|
Tiếp tục ỏp dụng cỏc biện phỏp kiểm soỏt nhập khẩu, quy trỡnh thụng quan đối với cỏc nhúm hàng cần kiểm soỏt và cần hạn chế nhập khẩu (cấp và ngừng cấp giấy phộp tự động). Sửa đổi Thụng tư 17/2008/TT-BCT ngày 12 thỏng 12 năm 2008 của Bộ Cụng Thương về hướng dẫn thực hiện việc ỏp dụng chế độ cấp giấy phộp nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Vụ khoa học Cụng nghệ, Vụ CSTM đa biờn, Vụ Phỏp chế của Bộ Cụng Thương, cỏc Bộ, ngành, cơ quan liờn quan |
Quý I/2010 |
Dự thảo sửa đổi Thụng tư 17/2008/TT-BCT |
|
|
|
Nghiờn cứu xõy dựng phương ỏn ỏp dụng thớ điểm việc kiểm tra xuất xứ, chất lượng hàng húa, nhất là đối với nụng, thủy sản, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh cho người, thuốc bảo vệ thực vật… trước khi hàng được xếp lờn tàu tại nước xuất khẩu hoặc kiểm tra quy trỡnh sản xuất tại nước ngoài để cấp giấy chứng nhận hàng húa đủ điều kiện lưu thụng trờn thị trường Việt Nam, kiểm tra tại cửa khẩu Việt Nam trước khi hàng húa được thụng quan. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục của Bộ Cụng Thương, Bộ Y tế, Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Bộ Khoa học và Cụng nghệ; Bộ Lao động - Thương binh và Xú hội, cỏc Bộ, ngành liờn quan |
Quý II/2010 |
Bỏo cỏo kết quả nghiờn cứu và đề xuất cụ thể |
|
|
|
Đề xuất với Bộ Tài chớnh quy định thời hạn nộp thuế và ỏp dụng cỏc biện phỏp liờn quan đến thụng quan hàng húa, cửa khẩu thụng quan theo đối tượng hàng húa; ỏp dụng bổ sung cỏc loại thuế, phớ khỏc ngoài thuế nhập khẩu. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị của Bộ Tài chớnh |
Quý I/2010 |
Văn bản đề xuất Bộ Tài chớnh |
|
|
|
Phối hợp với cỏc đơn vị liờn quan của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam để tham gia ý kiến về kiểm soỏt, điều tiết được việc cho vay nhập khẩu cỏc loại hàng tiờu dựng, hàng thực phẩm khụng thiết yếu để kiểm soỏt nhập siờu. |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc đơn vị liờn quan của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam |
Quý I/2010 |
Văn bản tham gia ý kiến |
|
|
b) Vụ Xuất nhập khẩu chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Phối hợp với cỏc đơn vị của Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Cụng nghệ để tăng cường biện phỏp kiểm tra, kiểm soỏt chất lượng hàng húa tại cửa khẩu |
Vụ Xuất nhập khẩu |
Cỏc đơn vị liờn quan của Bộ NN&PTNT, Bộ Y tế, Bộ KHCN |
Năm 2010 |
Văn bản trao đổi, điều hành |
|
2.2 |
|
Thứ trưởng Bựi Xuõn Khu phối hợp với Thứ trưởng Đỗ Hữu Hào, Lờ Dương Quang, Nguyễn Nam Hải chỉ đạo |
||||
|
|
a) Vụ Cụng nghiệp nặng chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Chỉ đạo cỏc Tập đoàn, Tổng Cụng ty nhà nước thuộc Bộ Cụng Thương đẩy mạnh thực hiện cỏc Kế hoạch, Chương trỡnh sản xuất mỏy mỳc, thiết bị, vật tư trong nước và đề xuất cỏc chớnh sỏch, cơ chế liờn quan nhằm đỏp ứng cỏc yờu cầu về cung ứng mỏy múc, thiết bị và vật tư đối với dự ỏn đầu tư sản xuất cú nhập khẩu vật tư và thiết bị toàn bộ của cỏc ngành sản xuất chủ yếu. |
Vụ Cụng nghiệp nặng |
Cỏc Vụ: Cụng nghiệp nhẹ, Năng lượng, Thị trường trong nước; Cỏc Tập đoàn, Tổng Cụng ty thuộc Bộ |
Trong Quý I/2010 |
Bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ |
|
|
b) Vụ Kế hoạch chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Làm việc với cỏc đơn vị liờn quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cỏc Bộ, ngành, địa phương cú biện phỏp giỏm sỏt việc nhập khẩu mỏy múc, thiết bị của khối doanh nghiệp FDI trong năm 2010, trờn gúp phần hạn chế nhập siờu |
Vụ Kế hoạch |
Cỏc Vụ: Cụng nghiệp nặng, Cụng nghiệp nhẹ, Năng lượng của Bộ Cụng Thương; cỏc đơn vị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Bắt đầu từ Quý I/2010 |
Bỏo cỏo và đề xuất cụ thể |
|
|
c) Vụ Kế hoạch chủ trỡ |
|||||
|
|
|
Hướng dẫn cỏc Tập đoàn, Tổng cụng ty của Bộ Cụng Thương xõy dựng kế hoạch đầu tư sản xuất hàng thay thế nhập khẩu cú chọn lọc, trước hết nhằm vào cỏc sản phẩm cú nhu cầu lớn phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu và cú xu hướng tăng giỏ trờn thị trường thế giới |
Vụ Kế hoạch |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan; cỏc Tập đoàn, Tổng Cụng ty thuộc Bộ |
Thực hiện ngay trong Quý I/2010 |
Văn bản điều hành |
|
2.3 |
|
Thứ trưởng Nguyễn Cẩm Tỳ phối hợp với Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn chỉ đạo |
||||
|
|
a) |
Vụ thương mại miền nỳi chủ trỡ |
||||
|
|
|
Theo dừi chặt chẽ tỡnh hỡnh thương mại biờn giới để tham mưu cho Lúnh đạo Bộ cựng cỏc Bộ ngành và địa phương điều hành linh hoạt thương mại biờn giới theo hướng tiếp tục phỏt triển hệ thống phõn phối hàng húa qua biờn giới nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soỏt chặt chẽ nhập khẩu biờn mậu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và ngăn chặn dịch bệnh lõy lan qua biờn giới. Chủ động bỏo cỏo Bộ trưởng ỏp dụng biện phỏp tạm dừng nhập khẩu cỏc mặt hàng khụng rừ nguồn gốc xuất xứ, khụng đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm |
Vụ Thương mại miền nỳi |
Vụ Xuất nhập khẩu, Vụ Thị trường trong nước; cỏc Bộ, Ngành, địa phương liờn quan |
Năm 2010 |
Văn bản điều hành |
|
|
b) |
Cục Quản lý thị trường chủ trỡ |
||||
|
|
|
Phối hợp với cỏc cơ quan liờn quan kiểm tra, kiểm soỏt chặt chẽ cỏc sản phẩm nhập khẩu như ụtụ con, rượu ngoại, điện thoại di động, Mỹ phẩm…, đề xuất biện phỏp hành chớnh chặt chẽ hơn với cỏc mặt hàng đú qua sử dụng, sản phẩm về gia cụng cũn thừa phải xuất khẩu trả lại. |
Cục Quản lý thị trường |
Cỏc Vụ, Cục của Bộ Cụng Thương, cỏc cơ quan liờn quan |
Năm 2010 |
Văn bản điều hành |
|
2.4 |
|
Thứ trưởng Đỗ Hữu Hào phối hợp với Thứ trưởng Nguyễn Thành Biờn chỉ đạo |
||||
|
|
|
Ban hành danh mục hàng hỳa nhỳm 2 (theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng húa và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 thỏng 12 năm 2008 của Chớnh phủ hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng húa) và xõy dựng cỏc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
Vụ Khoa học và Cụng nghệ |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan trong Bộ; cỏc đơn vị liờn quan của Bộ Khoa học và Cụng nghệ |
Hoàn thành trong Quý II/2010 |
Văn bản điều hành |
|
|
|
Cụng bố cỏc biện phỏp kỹ thuật và quy trỡnh kiểm tra, giỏm sỏt cỏc sản phẩm, hàng hỳa nhập khẩu thuộc nhỳm 2 nờu trờn để làm căn cứ phỏp lý kiểm soỏt chất lượng hàng húa nhập khẩu theo quy định hiện hành. |
Vụ Khoa học và Cụng nghệ |
Cỏc Vụ, Cục liờn quan trong Bộ; cỏc đơn vị liờn quan của Bộ Khoa học và Cụng nghệ |
Hoàn thành trong Quý II/2010 |
Văn bản điều hành |
|
II |
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
||||
|
|
|
Cỏc Vụ, Cục, Tập đoàn Kinh tế, Tổng Cụng ty Nhà nước, Cụng ty nghiờm tỳc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chớnh phủ, chỉ đạo của Bộ Cụng Thương, xõy dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện, bỏo cỏo Bộ trưởng trước ngày 22 thỏng 02 năm 2010 |
||||
|
|
|
Thủ trưởng, Lúnh đạo cỏc đơn vị chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện nhiệm vụ được phõn cụng và định kỳ (vào ngày 22 hàng thỏng) gửi bỏo cỏo tỡnh hỡnh về tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ, những khú khăn vướng mắc về Văn phũng Bộ, Vụ Kế hoạch và Vụ Xuất nhập khẩu để tổng hợp bỏo cỏo Bộ trưởng chỉ đạo./. |
||||
- Thông tư số 23/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 05 năm 2010 quy định về việc nhập khẩu muối - 20/05/2010
- Nghị định sô 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2010 - 17/05/2010
- Thông tư số 63/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2010 - 22/04/2010
- Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 - 10/02/2010
- Thông tư số 05/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 - 25/01/2010
- Thông tư số 193/2009/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2009 - 01/10/2009
- Quyết định 05/2007 về việc sửa đổi mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu - 05/12/2006
- Quyết định 39/2006 về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - 28/07/2006
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 - 15/12/2005
- Thông tư số 89/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 - 11/07/2005



