Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/208 của Chính
THÔNG TƯ
Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/208 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH 12 ngày 21 tháng 11
năm 2007 và văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của
Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của
Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số
3045/VPCP-KTTH ngày 11/6/2009 và công văn số 8308/VPCP - KTTH ngày
23/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu
nhập cá nhân;
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày
30/9/2008 của Bộ Tài chính, như sau:
Điều 1. Bổ sung điểm 2.4 vào khoản 2, mục II, phần A như sau:
“2.4. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập
chịu thuế:
2.4.1. Không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ tiền lương, tiền công một số khoản mà cán bộ công chức, cán bộ chiến sỹ thuộc
lực lượng vũ trang được chi trả hoặc đơn vị chi trả thanh toán hộ các cá nhân trên
theo chế độ quy định của nhà nước. Cụ thể như sau:
a. Khoản được nhận theo chế độ ban hành kèm theo Quyết định số
205/2004/QĐ-TTg ngày 10/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ;
b. Phụ cấp phục vụ ban hành kèm theo Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg
2
ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ;
c. Chế độ trang bị hoặc khoản được nhận theo chế độ khoán sử dụng xe ôtô
phục vụ công tác ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày
7/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định
mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;
d. Khoản được nhận theo chế độ nhà công vụ quy định tại Nghị định số
90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật nhà ở và Quyết định số 09/2008/QĐ-TTg ngày 11/01/2008 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công
vụ;
Đối tượng áp dụng và các khoản được nhận không tính vào thu nhập chịu
thuế theo hướng dẫn nêu trên phải phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành.
2.4.2. Không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản được nhận của cán bộ
công chức và những cá nhân khác nhận được từ các công việc sau: Tham gia ý
kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính
trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và
các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng
Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc
hội; từ Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; từ Văn phòng Thành ủy,
Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
2.4.3. Ngoài các khoản được nhận không tính vào thu nhập chịu thuế của
các đối tượng nêu tại điểm 2.4.1, điểm 2.4.2 nêu trên thì việc xác định các khoản
phụ cấp được trừ khi tính thu nhập chịu thuế hoặc các khoản khoán chi không
tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được
thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TTBTC
ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính nêu trên và Điều 1 Thông tư số
62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính”.
Điều 2. Bổ sung điểm 2.6 vào khoản 2 mục III, phần A như sau:
“2.6. Việc miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định trên chỉ áp dụng đối
với cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất mà nhà ở, đất ở này đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng.
Đối với cá nhân đã có nhà ở, đất ở nay có phát sinh thêm việc chuyển
nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ hoặc chuyển nhượng
hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này
không được áp dụng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân”.
3
Điều 3. Bổ sung vào cuối khoản 4, mục III, phần A như sau:
“Đối với các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là hợp đồng góp vốn để có
quyền mua nền nhà, căn hộ không được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy
định tại khoản 1 và khoản 4 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008
của Chính phủ”.
Điều 4. Bổ sung điểm 3.3 vào khoản 3, mục I, phần B như sau:
“3.3. Giảm trừ đối với khoản bảo hiểm bắt buộc:
3.3.1. Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Bộ Luật Lao động, Luật bảo
hiểm xã hội được trừ các khoản bảo hiểm này vào thu nhập chịu thuế trước khi
tính thuế. Tiền đóng bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của
năm đó.
3.3.2. Cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam, người
Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh
doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài tham gia đóng các khoản bảo hiểm
bắt buộc theo quy định của quốc gia cá nhân cư trú mang quốc tịch tương tự quy
định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt
buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu
thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
a). Căn cứ xác định các khoản bảo hiểm được trừ: Cá nhân thuộc đối tượng
nêu tại điểm 3.3.2 nêu trên phải có các chứng từ chứng minh đã nộp các khoản
bảo hiểm bắt buộc theo quy định của nước ngoài.
Chứng từ chứng minh bao gồm: chứng từ thu tiền của cơ quan bảo hiểm
hoặc xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã
nộp (trường hợp cơ quan chi trả nộp thay).
b) Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các
khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập
để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và quyết toán theo số chính thức
khi hết năm; trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ
giảm trừ một lần khi quyết toán thuế”.
Điều 5. Bổ sung điểm 3.5.3 vào điểm 3.5 mục II, phần B như sau:
“3.5.3. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng thuế
suất 25% tính trên thu nhập tính thuế đáp ứng các điều kiện sau:
a) Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng và kê khai trên tờ
khai thuế không thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (đối với
4
quyền sử dụng đất) hoặc không thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban Nhân
dân cấp tỉnh quy định (đối với nhà và các công trình xây dựng) tại thời điểm hợp
đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của Pháp luật.
Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng và kê
khai trên tờ khai thuế thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (đối với
quyền sử dụng đất) hoặc thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban Nhân dân
cấp tỉnh quy định (đối với nhà và các công trình xây dựng) tại thời điểm hợp đồng
chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của Pháp luật thì áp dụng thuế suất 2%
tính trên giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.
b) Giá mua và các chi phí liên quan (các chi phí liên quan đến cấp quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà; chi phí cải tạo đất, nhà; chi phí xây dựng; các chi phí
có liên quan khác) người nộp thuế kê khai phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp
làm căn cứ chứng minh giá mua và các chi phí liên quan mà người nộp thuế kê
khai là đúng.
Đối với cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền
nhà, mua căn hộ thì giá mua được xác định căn cứ vào chứng từ nộp tiền góp vốn
và hoá đơn, chứng từ khác chứng minh các chi phí liên quan. Các chi phí liên
quan đến việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả các khoản trả lãi tiền vay
của các tổ chức tín dụng để mua bất động sản. Riêng trường hợp mới chỉ góp một
phần vốn (chưa nộp đủ số tiền theo hợp đồng) thì giá mua được xác định như sau:
Giá
mua = { Tổng số vốn phải
góp theo hợp đồng - Phần vốn góp còn
thiếu (chưa nộp) } + Các chi phí khác
có liên quan
Trường hợp người nộp thuế kê khai giá mua và chi phí liên quan nhưng
không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh giá mua và chi phí hoặc có kèm
theo hoá đơn, chứng từ nhưng qua kiểm tra cơ quan thuế phát hiện có hoá đơn,
chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển
nhượng.
c) Cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự kê khai, tự xác định mức thuế
suất áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ kê khai.
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế có trách nhiệm kiểm tra tờ khai và
các tài liệu kèm theo hồ sơ, nếu đủ các điều kiện áp dụng thuế suất 25% tính trên
thu nhập chịu thuế thì chấp nhận kết quả tính thuế của người chuyển nhượng.
Trường hợp không chấp nhận kết quả tính thuế thì phải trả lời rõ để người chuyển
nhượng biết.
d) Trường hợp cá nhân kê khai nộp thuế theo thuế suất 2% tính trên giá
chuyển nhượng nhưng qua kiểm tra thấy giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng và
5
kê khai thuế thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính thuế theo
thuế suất 2% trên giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định”.
Điều 6. Bổ sung điểm 2.5.5 vào điểm 2.5 mục II, phần D như sau:
“2.5.5. Thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng
hợp đồng góp vốn, hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ:
a) Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp để được quyền mua nhà, căn
hộ và trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua nhà, căn hộ thì trong hồ sơ khai
thuế cá nhân sẽ nộp bản sao hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng mua nhà, mua căn
hộ đã ký kết giữa cá nhân với tổ chức, cá nhân xây dựng, kinh doanh nhà thay
cho việc nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu công trình trên đất theo hướng dẫn tại gạch
đầu dòng thứ 2, điểm 2.5.2, khoản 2, mục II, phần D của Thông tư số
84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính và chỉ tiêu [04] trong mẫu số 11/KK-TNCN
phản ánh các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà thì phản ánh hợp
đồng góp vốn hoặc hợp đồng mua nhà, mua căn hộ đã ký kết giữa cá nhân với tổ
chức, cá nhân xây dựng, kinh doanh nhà.
Theo quy định của Bộ Luật Dân sự, hợp đồng chuyển nhượng bất động sản
đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp do cơ quan
quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp phải có công chứng. Riêng trường hợp
chuyển nhượng hợp đồng góp vốn, hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ nếu pháp
luật quy định phải được tổ chức, cá nhân xây dựng, kinh doanh nhà chấp thuận
chuyển nhượng và đã được chấp thuận thì không cần có công chứng.
Cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp vốn, hợp đồng mua nền nhà, căn hộ
thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có
bất động sản chuyển nhượng hoặc tại tổ chức, cá nhân xây dựng, kinh doanh nhà
(nếu tổ chức đó được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu).
b) Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp
vốn, hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ kê khai, nộp thuế; Cục thuế căn cứ tình
hình thực tế tại địa phương quyết định việc uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân kinh
doanh nhà, kinh doanh hạ tầng (kể cả sàn giao dịch bất động sản) thu thuế thu
nhập cá nhân để cá nhân chuyển nhượng kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại
tổ chức, các nhân xây dựng, kinh doanh nhà, kinh doanh hạ tầng. Trình tự, thủ tục
uỷ nhiệm thu, kinh phí uỷ nhiệm thu được thực hiện theo quy định của Luật Quản
lý thuế.
c) Ngoài các loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế đã được hướng dẫn tại
Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2009 của Bộ Tài chính, Thông tư số
161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính; cơ quan thuế không được
yêu cầu cá nhân chuyển nhượng nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác”.
Điều 7. Bổ sung khoản 4 v瀰 mục II phần D như sau:
6
“4. Về đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối
với các trường hợp khác.
4.1. Việc quản lý thuế (đăng ký thuế, khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế,
quyết toán thuế) đối với cán bộ, công chức có hệ số lương quy định tại Bảng
lương ban hành kèm theo Quyết định số 128 QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban bí
thư Trung ương Đảng; Bảng lương ban hành kèm theo Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; bậc
3 bảng 1 lương chuyên gia cao cấp, mức 1-2 bảng lương cấp bậc quân hàm ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
như sau:
Căn cứ vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu
nhập có tính chất tiền lương, tiền công thực trả, đơn vị trực tiếp chi trả tiền lương,
tiền công thực hiện giảm trừ gia cảnh cho bản thân cá nhân có thu nhập và người
phụ thuộc theo đăng ký. Trên cơ sở thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ
và căn cứ vào biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Thông tư số 84/2008/TTBTC
ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính đơn vị trực tiếp chi trả thu nhập từ tiền
lương, tiền công khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và nộp vào ngân sách Nhà nước
theo quy định.
4.1.1. Đăng ký thuế:
Cán bộ, công chức có mức lương nêu trên khai tờ khai đăng ký thuế thu
nhập cá nhân với cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan chi trả thu nhập khai hộ
tờ khai đăng ký thuế. Căn cứ tờ khai đăng ký thuế, cơ quan chi trả thu nhập
chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã số thuế. Hồ sơ đăng ký
thuế, trình tự và thủ tục đăng ký thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4.1.2. Khấu trừ thuế:
Đơn vị trực tiếp chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và kê khai nộp ngân sách Nhà nước theo quy định;
việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được thực hiện hàng tháng.
4.1.3. Giảm trừ gia cảnh:
Đơn vị trực tiếp trả tiền lương, tiền công căn cứ vào việc kê khai gia cảnh
của từng cán bộ, công chức để xác định số người phụ thuộc được tính giảm trừ
gia cảnh trước khi khấu trừ thuế.
4.1.4. Quyết toán thuế:
Đơn vị trực tiếp trả tiền lương, tiền công lập quyết toán thuế thu nhập cá
nhân và thực hiện quyết toán thay cho từng cán bộ công chức thuộc trách nhiệm
quản lý nếu có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc số thuế đã khấu
trừ lớn hơn số thuế phải nộp, lưu trữ hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế tại đơn vị
7
chi trả thu nhập mà không phải nộp cho cơ quan thuế.
Trường hợp khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với từng trường hợp
cụ thể, nếu có số thuế đã tạm khấu trừ trong năm lớn hơn số thuế phải nộp thì đơn
vị trực tiếp trả tiền lương, tiền công thực hiện hoàn trả số thuế nộp thừa hoặc thực
hiện bù trừ số thuế đã nộp thừa vào số thuế phát sinh kỳ sau.
Khi lập báo cáo quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong năm,
đơn vị chi trả thu nhập không phải lập danh sách cán bộ có mức lương nêu trên có
số thuế phải khấu trừ vào bảng kê chi trả thu nhập của đơn vị.
4.1.5. Quản lý thông tin:
Đơn vị chi trả thu nhập chịu trách nhiệm quản lý theo quy định hiện hành
về chế độ quản lý đối với các thông tin liên quan đến việc xác định thu nhập,
đăng ký, kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công
chức quy định tại Điều này và các quy định của pháp luật có liên quan.
4.2. Bổ sung hướng dẫn thêmvề quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá
nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu chỉ nhận thu nhập
từ một đơn vị chi trả duy nhất có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế phải khấu trừ
có thể thực hiện quyết toán qua đơn vị chi trả thu nhập.
Đơn vị chi trả thu nhập căn cứ vào thu nhập chịu thuế thực trả cho người
lao động, bản đăng ký người phụ thuộc, các chứng từ chứng minh khoản giảm trừ
đóng bảo hiểm (nếu có), đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của người lao
động giao cho để xác định lại nghĩa vụ thuế của người lao động thực hiện khấu
trừ ngay số thuế phải nộp thêm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Trên tờ khai tổng
hợp quyết toán thuế và bảng kê chi tiết cá nhân nhận thu nhập phản ảnh thu nhập
và số thuế đã khấu trừ sau khi quyết toán.
Đơn vị chi trả thu nhập chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ gia cảnh, các chứng
từ chứng minh các khoản đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến
học (nếu có) tại đơn vị và phải xuất trình hoặc cung cấp khi cơ quan thuế có yêu
cầu”.
Điều 8. Bổ sung v瀰 phần Đ như sau:
1. Bổ sung v瀰 cuối khoản 2:
“Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm
nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm
hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn”.
2. Bổ sung v瀰 cuối khoản 3:
“- Đối với trường hợp người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước
ngày 01/01/2009 nay nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
8
đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất chỉ truy thu 01 lần thuế thu nhập cá nhân của lần chuyển nhượng cuối
cùng, các lần chuyển nhượng trước đó không thực hiện truy thu thuế.
- Từ ngày 01/01/2009 thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân
chuyển nhượng bất động sản có hợp đồng có công chứng hoặc không có hợp
đồng chỉ có giấy tờ viết tay đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho từng lần
chuyển nhượng.
Điều 9. Tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và được áp
dụng ngay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Riêng cá nhân cư trú
có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh được áp dụng cho kỳ tính thuế
năm 2009. Bãi bỏ các hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân trái với hướng dẫn tại
Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham
nhũng;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, TNCN). Hương
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Đỗ Ho瀟g Anh Tuấn__
- THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 59/2010/TT-BTC NGÀY 19 THÁNG 04 NĂM 2010 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI - 19/04/2010
- Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008 - 03/04/2010
- Thông tư 40/2010/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 23/03/2010 - 23/03/2010
- Nghị định Số: 26/2009/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt - 16/03/2010
- Thông tư số 31/2010/TT-BTC ngày 09/003/2010 - 09/03/2010
- Thông tư 02/2010 hướng dẫn bổ sung thông tư 84/2008 ngày 30/9/2008 của Bộ tài chính và hướng dẫn thi hành nghị định 100/2008 ngày 8/9/2008 của chính phủ - 02/12/2009
- Luật Thuế Tài nguyên số 45 của Quốc Hội ngày 25 thang 11 năm 2009 - 25/11/2009
- Thông tư 162/2009/TT-BTC về việc sửa đổi mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng sữa trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - 12/08/2009
- Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân - 12/08/2009
- Thông tư 160/2009/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân ngày 19/06/2009 - 19/06/2009



