Văn phòng Luật sư Trí Minh

Đối tác pháp lý tin cậy

Trang chủ Phổ biến pháp luật Văn bản pháp luật Tài chính - Ngân hàng Quyết định 701/2006 ban hành kế hoạch phát triển công ty chứng khoán gia đoạn 2006-2010

Quyết định 701/2006 ban hành kế hoạch phát triển công ty chứng khoán gia đoạn 2006-2010

 Ban hành Kế hoạch phát triển các công ty chứng khoán giai đoạn 2006-2010 với các nội dung chủ yếu sau:


QUYẾT ĐỊNH

 

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN GIAI ĐOẠN 2006-2010

CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định 163/2003/QĐ-TTg ngày 05/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 898/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 2006-2010;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý kinh doanh chứng khoỏn
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển các công ty chứng khoán giai đoạn 2006-2010 với các nội dung chủ yếu sau:

  1. I.                    Mục tiờu
  2. Nâng cao quy mô và năng lực của các công ty chứng khoán đó được cấp phép, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường chứng khoán.
  3. Áp dụng thông lệ tốt nhất về quản trị công ty đối với công ty chứng khoán.
  4. Mở cửa thị trường dịch vụ tài chớnh theo lộ trỡnh hội nhập đó cam kết.
  5. II.                  Nội dung Kế hoạch
  6. 1.       Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Chứng khoán

Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Luật chứng khoán về mức vốn pháp định đối với công ty chứng khoán. Theo đó, vốn pháp định để được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phải được nâng cao, đặc biệt nâng cao yêu cầu về vốn pháp định đối với những nghiệp vụ đũi hỏi vốn lớn như bảo lónh phỏt hành chứng khoỏn, tự doanh chứng khoỏn. Thực hiện yờu cầu về kiểm toán đối với các pháp nhân góp vốn và kiểm toán tài sản đối với thể nhân góp vốn thành lập công ty chứng khoán. Đồng thời thực hiện kiểm toán vốn định kỳ hàng năm và 6 tháng/lần đối với công ty chứng khoán.

Xây dựng các quy định tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán như về mặt bằng sàn giao dịch, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống kho két bảo quản giấy tờ có giá của khách hàng, hệ thống an toàn, an ninh.

Xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn các công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ mới, như giao dịch kỳ hạn chứng khoán, giao dịch vay (vay tiền mua chứng khoán và vay chứng khoán để bán)...Xây dựng lộ trỡnh tăng vốn cho các công ty chứng khoán đáp ứng yêu cầu của Luật Chứng khoán.

Sửa đổi văn bản hướng dẫn về thuế, phí và lệ phí đối với công ty chứng khoán theo hướng dần dần đưa lĩnh vực kinh doanh chứng khoán ra khỏi ngành nghề được hưởng ưu đói đầu tư; tăng mức lệ phí cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán và áp dụng cơ chế cho phép trích lập và  sử dụng nguồn thu từ lệ phí cấp phép theo hướng gắn trách nhiệm và quyền lợi của người chịu trách nhiệm thẩm định cấp giấy phép và giám sát hoạt động của các công ty chứng khoán.

  1. Nâng cao quy mô, năng lực và chất lượng dịch vụ cung cấp của các công ty chứng khoán, ỏp dụng thụng lệ tốt nhất về quản trị cụng ty

a)                    Ban hành và áp dụng Điều lệ mẫu đối với công ty chứng khoán.

b)                    Xây dựng và ban hành bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp cho người hành nghề kinh doanh chứng khoán.

c)                    Xây dựng và áp dụng chương trỡnh đào tạo chuyên sâu cho lónh đạo và người hành nghề kinh doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán nhằm nâng cao năng lực và trỡnh độ chuyên môn cho lónh đạo và người hành nghề tại các công ty chứng khoán; đảm bảo 100% nhân viên làm việc tại các vị trí thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoỏn, nhõn viờn tiếp xỳc trực tiếp hoặc quản lý tiền, chứng khoỏn của khỏch hàng tại cỏc cụng ty chứng khoỏn phải cú chứng chỉ hành nghề chứng khoỏn. Chương trỡnh đào tạo chuyên môn phải được xây dựng thống nhất theo chuẩn mực quốc tế theo từng nghiệp vụ chuyên sâu, tổ chức đào tạo, tổ chức thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo vị trí làm việc chuyên môn.

d)                    Khuyến khích các công ty chứng khoán mở rộng mạng lưới hoạt động trên cơ sở liên kết với các ngân hàng được phép cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoỏn dưới hỡnh thức đại lý nhận lệnh hoặc phũng giao dịch.

e)                    Hoàn thiện hệ thống thanh toỏn chứng khoỏn thụng qua việc yờu cầu cỏc cụng ty chứng khoỏn lựa chọn ngõn hàng thanh toỏn, cung cấp dịch vụ nhận, giữ, quản lý tiền mua chứng khoán và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán chứng khoán, hỗ trợ khả năng thanh toán chứng khoán.

  1. 3.       Tăng cường công tác quản lý giỏm sỏt của cỏc cơ quan quản lý cụng ty chứng khoỏn

a)                      Tăng cường công tác giám sát, thẩm định qua hồ sơ về điều kiện cấp phép kinh doanh chứng khoán của các tổ chức, cá nhân xin cấp phép. Giám sát trước khi cấp phép kinh doanh chứng khoán trên cơ sở thẩm định về trỡnh độ, năng lực, kinh nghiệm làm việc của Tổng Giám đốc các công ty chứng khoán theo qui định pháp luật, đảm bảo công ty chứng khoán ra đời và triển khai hoạt động với việc cung cấp dịch vụ có chất lượng cho khách hàng, đảm bảo công ty chứng khoán có đủ năng lực về tài chính và nhân lực có trỡnh độ chuyên môn cao, có uy tín mới được triển khai và cung cấp dịch vụ bảo lónh phỏt hành chứng khoỏn, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.

b)                      Bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán công ty chứng khoán đảm bảo quản lý hoạt động kinh doanh chứng khoán một cách minh bạch, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người đầu tư.

c)                      Nghiờn cứu ỏp dụng việc giỏm sỏt cụng ty chứng khoỏn trong quỏ trỡnh triển khai hoạt động trên cơ sở dựa vào các tiêu chí xác định rủi ro. Đây là mô hỡnh giỏm sỏt tiờn tiến hiện đang được các nước trong khu vực áp dụng thực hiện. Theo đó, việc giám sát công ty chứng khoán dựa trên cơ sở kết hợp việc tự đánh giá của công ty chứng khoán và việc giám sát của Sở giao dịch chứng khoán và giám sát của Uỷ ban chứng khoán. Mục tiêu của mô hỡnh giỏm sỏt này là nhằm cung cấp cho công ty chứng khoán một cách tiếp cận toàn diện để xác định, quản lý, giám sát những rủi ro trọng yếu trong hoạt động kinh doanh của mỡnh. Trờn cơ sở đánh giá sơ bộ rủi ro của công ty chứng khoán do chính công ty chứng khoán thực hiện sẽ làm minh bạch hoá việc giám sát cho cơ quan quản lý thị trường.

d)                      Công tác giám sát, thanh tra công ty chứng khoán của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cần được tổ chức lại theo hướng có Ban chuyên trách thực hiện việc giám sát tuân thủ đối với hoạt động của công ty chứng khoán và Ban cưỡng chế thực thi pháp luật (ban chuyên xử lý các vi phạm của công ty chứng khoán). Phân định phạm vi giám sát giữa các Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán với các đơn vị khác trong Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

e)                      Đào tạo chuyờn mụn, nghiệp vụ giỏm sỏt cho lónh đạo và chuyên viên các Ban giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và của Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán.

  1. 4.       Thực hiện lộ trỡnh hội nhập quốc tế và khu vực cho cỏc tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài cung cấp dịch vụ kinh doanh chứng khoỏn tại Việt Nam

a)                      Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán về việc công ty chứng khoán nước ngoài lập chi nhánh, văn phũng đại diện tại Việt Nam và góp vốn thành lập công  ty chứng khoán để hoạt động tại Việt Nam.

b)                      Ban hành văn bản hướng dẫn về việc bên nước ngoài lập công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

  1. III.                Tổ chức thực hiện
  2. Ban Quản lý kinh doanh chứng khoỏn chủ trỡ xõy dựng cỏc văn bản hướng dẫn Luật chứng khoán: mức vốn pháp định mới theo từng nghiệp vụ của cụng ty chứng khoỏn, xõy dựng lộ trỡnh tăng vốn đối với các công ty chứng khoán đó được cấp giấy phép hoạt động trước khi Luật Chứng khoán có hiệu lực; xây dựng chỉ tiêu giám sát an toàn tài chính; xây dựng cơ chế cho phép công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ bán khống và mua bảo chứng; nghiên cứu xây dựng văn bản hướng dẫn kiểm soát nội bộ công ty chứng khoán sau khi Luật Chứng khoán có hiệu lực; xây dựng Điều lệ mẫu công ty chứng khoán, qui tắc đạo đức nghề  nghiệp, sổ tay nghiệp vụ cho nhõn viờn hành nghề và cho lónh đạo công ty chứng khoán, Quy trỡnh bảo lónh phỏt hành và hợp đồng bảo lónh phỏt hành mẫu....
  3. Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xây dựng đề án giám sát hoạt động của các công ty chứng khoán.
  4. Ban Phát triển thị trường chủ trỡ xõy dựng khuụn khổ phỏp lý cho phộp cụng ty chứng khoỏn thực hiện cỏc nghiệp vụ mới, như  giao dịch kỳ hạn chứng khoán, xây dựng cơ chế cho các công ty chứng khoán thực hiện chức năng nhà tạo lập thị trường...; trỡnh Bộ Tài chớnh sửa đổi Thông tư 110/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phớ và lệ phớ trong lĩnh vực ngõn hàng, chứng khoỏn và bảo hiểm.
  5. Ban Kế hoạch tài chính bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán công ty chứng khoán.
  6. Trung tõm Nghiờn cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán xây dựng chương trỡnh đào tạo chuyên sâu và nâng cao cho người hành nghề chứng khoán và lónh đạo công ty chứng khoán. Nghiên cứu xây dựng chương trỡnh đào tạo phù hợp cho từng đối tượng nhân viên làm ở từng vị trí nghiệp vụ.
  7. Ban Tổ chức cỏn bộ chủ trỡ, phối hợp với cỏc đơn vị chức năng như Trung tâm tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán, Ban Hợp tác quốc tế xây dựng chương trỡnh đào tạo và tỡm kiếm nguồn hợp tỏc hỗ trợ đào tạo cho các cán bộ, chuyên viên thuộc các đơn vị chịu trỏch nhiệm giỏm sỏt cụng ty chứng khoỏn.
  8. Ban Hợp tỏc Quốc tế tỡm kiếm dự ỏn tài trợ quốc tế để xây dựng các tiêu chí giám sát, quản lý an toàn tài chớnh cụng ty chứng khoỏn; quy định kiểm soát nội bộ và giám sát tuân thủ công ty chứng khoán; xây dựng ngân hàng đề thi cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán.
  9. Trung tõm tin học và thống kờ xõy dựng chuẩn mực cụng nghệ thụng tin cho cụng ty chứng khoỏn, xõy dựng hệ thống cụng nghệ thụng tin phục vụ cụng tỏc quản lý, giỏm sỏt cỏc cụng ty chứng khoỏn và lộ trỡnh thực hiện đến 2010.
  10. Các công ty chứng khoán hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự, cơ sở vật chất, nâng cao năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới nghiệp vụ kinh doanh đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả. Xây dựng các quy trỡnh kiểm soỏt nội bộ, quản lý rủi ro.
  11. IV.                Lộ trỡnh thực hiện

 

STT

Cụng việc

2006

2007

2008

2009

1

Nghị định hướng dẫn thi hành Luật chứng khoán (có nội dung hướng dẫn về vốn pháp định của công ty chứng khoán)

 

 

 

 

2

Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp kinh doanh chứng khoán

 

 

 

 

3

Ban hành Điều lệ mẫu công ty chứng khoán

 

 

 

 

4

Quy chế kiểm soỏt nội bộ, giỏm sỏt tuõn thủ trong cụng ty chứng khoỏn

 

 

 

 

5

Yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất, công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán

 

 

 

 

6

Sửa đổi chế độ kế toỏn cụng ty chứng khoỏn

 

 

 

 

7

Sửa đổi Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán; Thông tư về phí và lệ phí đối với lĩnh vực chứng khoán

 

 

 

 

8

Tiờu chớ quản lý, giỏm sỏt điều kiện cấp phép, an toàn tài chớnh cụng ty chứng khoỏn

 

 

 

 

9

Quy định về việc giao dịch kỳ hạn chứng khoán

 

 

 

 

10

Chương trỡnh đào tạo chuyên sâu cho người hành nghề chứng khoán

 

 

 

 

11

Chương trỡnh đào tạo tăng cường năng lực giám sát cho cán bộ UBCKNN

 

 

 

 

112

Cơ chế tạo lập thị trường cho công ty chứng khoán

 

 

 

 

113

Quy chế cho phộp cụng ty chứng khoỏn cho khỏch hàng thực hiện giao dịch vay tiền mua chứng khoỏn, bỏn khống chứng khoỏn

 

 

 

 

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phũng, Trưởng Ban Quản lý kinh doanh chứng khoỏn, thủ trưởng các đơn vị thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Nơi nhận:
Lónh đạo Bộ (để báo cáo);
Website UBCKNN;
Như Điều 2;
Lưu: VP, Ban QLKD.

CHỦ TỊCH




Vũ Bằng

 

 


Bài viết liên quan:
Bài viết mới hơn:

 

Other Languages

Tư vấn luật trực tuyến

TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI
Tranh Tụng
Tranh tụng tại tòa án
Tư vấn đầu tư
tư vấn đầu tư
Tư vấn hợp đồng
Tư vấn luật đất đai
Sở hữu trí tuệ
tư vấn luật Sở hữu trí tuệ
Doanh nghiệp 1
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Tư vấn đầu tư
tư vấn luật trực tuyến (online)
Doanh nghiệp 2
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Lao động
tư vấn luật trực tuyến (online)
Giấy phép Website
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Đất Đai
tư vấn luật trực tuyến (online)
Luật sư Minh Anh LS. Minh Anh
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)
CHI NHÁNH TP HCM
Doanh Nghiệp
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Đầu Tư
tư vấn luật trực tuyến (online)
Hợp Đồng
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Luật Sư
Tư vấn luật trực tuyến (online)

Luật Trí Minh trên FaceBook

Địa chỉ liên hệ của Luật sư

TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI
Tầng 5, Số 8 Phạm Ngọc Thạch, phường Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636
CHI NHÁNH TẠI HCM
Phòng 5b Số 301 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, quận 1, TP HCM
Tel: 08-3838.8868 - Fax: 08-38388869

Tra cứu dữ liệu doanh nghiệp

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tra cứu tên doanh nghiệp toàn quốc

Sponsored links

Đăng nhập hệ thống