Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 95/2000QĐ/TTG
NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ GHI NHÃN HÀNG HOÁ
LƯU THÔNG TRONG NƯỚC VÀ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 178/1999/QĐ-TTG
NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ Thương mại,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 như sau:
"Tên hàng hoá là tên gọi cụ thể của hàng hoá, là tên đã được sử dụng trong tiêu chuẩn Việt Nam của hàng hoá đó. Chữ viết tên hàng hoá có chiều cao không nhỏ hơn 2 mm (hai mi li mét)".
2. Sửa đổi khoản 4 Điều 8 như sau:
"Vị trí ghi định lượng nằm ở phần chính của nhãn (PDP)".
3. Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như sau:
"Hàng hoá là thực phẩm đóng gói sẵn, mỹ phẩm, dược phẩm có cấu tạo từ 2 thành phần trở lên thì phải ghi thành phần cấu tạo lên nhãn hàng hoá"
4. Sửa đổi khoản 8 Điều 17 như sau:
"Sử dụng nhãn hiệu hàng hoá đã được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuận của chủ sở hữu".
5. Sửa đổi khoản 1 Điều 19 như sau:
"Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 19 như sau:
"Các Bộ quản lý chuyên ngành căn cứ chức năng quản lý các yêu cầu cụ thể liên quan đến sử dụng và bảo quản đối với hàng hoá riêng biệt thuộc phạm vi ngành phụ trách, có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách ghi nhãn các hàng hoá riêng biệt, đồng thời xác định cụ thể hàng hoá riêng biệt có tính đặc thù cần được giảm thiểu về: nội dung bắt buộc ghi lên nhãn; về định lượng thành phần cấu tạo phải ghi lên nhãn; về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định giá trị sử dụng và an toàn; về ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng; về hướng dẫn sử dụng và bảo quản của hàng hoá và công bố công khai để làm căn cứ cho việc triển khai thực hiện sau khi đã thống nhất với Bộ Thương mại.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan chức năng triển khai thi hành Quyết định này.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 - 05/12/2000
- Nghị định 54/2000 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp - 23/01/2000
- Quyết định 09/2007 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật - 30/11/1999
- Quyết định 18/2006 về việc quy định mức thu, ché độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ - 30/11/1999
- Nghị định số 106/2006 quy định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp - 30/11/1999
- Nghị định 63/1996 quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp - 03/01/1996
- Nghị định 89/2006 về nhẫn hàng hóa - 30/11/-0001
- Quyết định 178/1999 ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và nhãn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - 30/11/-0001
- Thông tư 09/2007 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 89/2006 của chính phủ về nhãn hàng hóa - 30/11/-0001
- Thông tư 30/2003 hướng dẫn thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế/giải pháp hữu ích - 30/11/-0001



