| Article Index |
|---|
| Thông tư liên tịch 12/2007 về hóa đơn, chứng từ với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường |
| Chương VI |
| Chương V |
| Chương IV |
| All Pages |
Thông tư liên tịch 12/2007 về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu hàng hoá hoặc kinh doanh hàng hoá nhập khẩu (gọi chung là cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu) là đối tượng phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Thông tư này.
Hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường bao gồm: hàng hoá nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc tại địa điểm khác (gäi chung lµ hµng ho¸ nhËp khÈu).
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này
- Hàng hoá nhập khẩu đang chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định của Luật Hải quan, trừ trường hợp là hàng nhập lậu.
- Hàng hoá nhập khẩu là tài sản của tổ chức, cơ quan hành chính sự nghiệp; đồ dùng của cá nhân.
3. Hoá đơn, chứng từ hợp pháp là các loại giấy tờ phải có theo quy định của pháp luật để chứng minh tính hợp pháp của hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường. Hoá đơn, chứng từ hợp pháp đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể tại Mục II Thông tư này.
4. Cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu có trách nhiệm quản lý, sử dụng, lưu giữ các hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình hoá đơn, chứng từ khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoá đơn, chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.
a) Đối với hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp dưới đây cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu hoặc người vận chuyển hàng hoá phải xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của lô hàng ngay tại thời điểm kiểm tra, nếu không xuất trình được bị xử lý vi phạm theo quy định tại Mục III Thông tư này:
- Hàng hoá nhập khẩu đang được vận chuyển bằng các phương tiện giao thông, để tại kho, bến, bãi hoặc tại địa điểm khác chưa đăng ký tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở với cơ quan thuế;
- Hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện; các mặt hàng phải dán tem hàng nhập khẩu theo quy định.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi của cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trường hợp không quy định tại điểm a khoản 5 Mục I nêu trên thì cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của lô hàng trong thời hạn tối đa không quá 24 giờ, kể từ thời điểm kiểm tra. Quá thời hạn nêu trên, cơ sở kinh doanh hàng hoá nhập khẩu không xuất trình đầy đủ hoá đơn, chứng từ hoặc hoá đơn, chứng từ không hợp pháp sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Mục III Thông tư này.
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 - 23/01/2007
- Nghị định 76/2007 về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung - 16/01/2007
- Quyết định 29/2007 về việc ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản - 29/12/2006
- Nghị định 158/2006/NĐ-CP ban hành ngày 28/12/2006 - 28/12/2006
- Nghị định 27/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính - 27/12/2006
- Chỉ thị 11/2007 về việc triển khai thi hành luật kinh doanh bất động sản - 11/12/2006
- Thông tư 06/2007 hướng dẫn thực hiện nghị định 140/2006 quy định về việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoach, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển - 06/12/2006
- Nghị định Số 110/2006/ND-CP về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô - 28/09/2006
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 - 22/09/2006
- Nghị định số: 57/2006/ND-CP về thương mại điện tử - 06/09/2006



