Văn phòng Luật sư Trí Minh

Đối tác pháp lý tin cậy

Trang chủ Phổ biến pháp luật Văn bản pháp luật Hình sự Bộ luật hình sự năm 1999 số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999

Bộ luật hình sự năm 1999 số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999

Article Index
Bộ luật hình sự năm 1999 số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999
Chương II: Hiệu lực của Bộ luật Hình sự
Chương III: Tội phạm
Chương IV: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương V: Hình phạt
Chương VI: Các biện pháp tư pháp
Chương VII: Quyết định hình phạt
ChươngVIII: Thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương IX: Xoá án tích
Chương X: Những quy định đối với người chưa thành niên phạm tội
Chương XI: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhâm phẩm, danh dự của con người
Chương XIII: Các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của Công dân
Chương XIV: Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XV: Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVI: Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XVII: Các tội phạm về môi trường
Chương XVIII: Các tội phạm về Ma tuý
Chương XX: Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXI: Các tội phạm về chưc vụ
Chương XXII: Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXIII: Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân
Chương XXIV: Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh
All Pages

Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

 

BỘ LUẬT HÌNH SỰ

CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 15/1999/QH10

LỜI NÓI ĐẦU

Pháp luật hình sự là một trong những công cụ sắc bén, hữu hiệu để đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, góp phần đắc lực vào việc bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế, bảo đảm cho mọi người được sống trong một môi trường xã hội và sinh thái an toàn, lành mạnh, mang tính nhân văn cao. Đồng thời, pháp luật hình sự góp phần tích cực loại bỏ những yếu tố gây cản trở cho tiến trình đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Bộ luật hình sự này được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những nguyên tắc, chế định pháp luật hình sự của nước ta, nhất là của Bộ luật hình sự năm 1985, cũng như những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm trong nhiều thập kỷ qua của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Bộ luật hình sự thể hiện tinh thần chủ động phòng ngừa và kiên quyết đấu tranh chống tội phạm và thông qua hình phạt để răn đe, giáo dục, cảm hoá, cải tạo người phạm tội trở thành người lương thiện; qua đó, bồi dưỡng cho mọi công dân tinh thần, ý thức làm chủ xã hội, ý thức tuân thủ pháp luật, chủ động tham gia phòng ngừa và chống tội phạm.

Thi hành nghiêm chỉnh Bộ luật hình sự là nhiệm vụ chung của tất cả các cơ quan, tổ chức và toàn thể nhân dân.

PHẦN CHUNG

Chương I

ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN

Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự

Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội; đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

Để thực hiện nhiệm vụ đó, Bộ luật quy định tội phạm và hình phạt đối với người phạm tội.

Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự

Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 3.  Nguyên tắc xử lý

1. Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, lưu manh, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại  gây ra.

3. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, đã hối cải, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục.

4. Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt trong trại giam, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có nhiều tiến bộ thì xét để giảm việc chấp hành hình phạt.

5. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hoà nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

Điều 4.  Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

1. Các cơ quan Công an, Kiểm sát, Toà án, Tư pháp, Thanh tra và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thi hành đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, công dân đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

2. Các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ pháp luật và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.




Bài viết liên quan:
Bài viết mới hơn:
Bài viết cũ hơn:

 

Other Languages

Tư vấn luật trực tuyến

TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI
Tranh Tụng
Tranh tụng tại tòa án
Tư vấn đầu tư
tư vấn đầu tư
Tư vấn hợp đồng
Tư vấn luật đất đai
Sở hữu trí tuệ
tư vấn luật Sở hữu trí tuệ
Doanh nghiệp 1
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Tư vấn đầu tư
tư vấn luật trực tuyến (online)
Doanh nghiệp 2
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Lao động
tư vấn luật trực tuyến (online)
Giấy phép Website
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Đất Đai
tư vấn luật trực tuyến (online)
Luật sư Minh Anh LS. Minh Anh
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)
CHI NHÁNH TP HCM
Doanh Nghiệp
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Đầu Tư
tư vấn luật trực tuyến (online)
Hợp Đồng
Tư vấn luật trực tuyến (online)
Luật Sư
Tư vấn luật trực tuyến (online)

Luật Trí Minh trên FaceBook

Địa chỉ liên hệ của Luật sư

TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI
Tầng 5, Số 8 Phạm Ngọc Thạch, phường Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636
CHI NHÁNH TẠI HCM
Phòng 5b Số 301 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, quận 1, TP HCM
Tel: 08-3838.8868 - Fax: 08-38388869

Tra cứu dữ liệu doanh nghiệp

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tra cứu tên doanh nghiệp toàn quốc

Sponsored links

Đăng nhập hệ thống