Văn phòng Luật sư Trí Minh

Luật và Luật sư

Trang chủ Phổ biến pháp luật Văn bản pháp luật Giáo dục - Đào tạo Thông tư 04/2009 Quy định chi tiết một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định 103/2009

Thông tư 04/2009 Quy định chi tiết một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo nghị định 103/2009

 Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 thỏng 11 năm 2009 của Chính phủ.


THÔNG TƯ

 

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HOÁ CÔNG CỘNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2009/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 thỏng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng;
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 thỏng 11 năm 2009 của Chính phủ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành những nội dung sau đây của Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá cụng cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP:

a) Quy định chung;

b) Quy định về lưu hành, kinh doanh băng, đĩa ca nhạc sân khấu;

c) Quy định về tổ chức lễ hội;

d) Quy định về hoạt động vũ trường;

đ) Quy định về hoạt động karaoke;

e) Quy định về hoạt động trũ chơi điện tử;

g) Quy định về biểu diễn nghệ thuật quần chúng.

2. Các hoạt động sau đây thực hiện theo văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin (cũ) và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết riêng đối với từng lĩnh vực:

a) Biểu diễn nghệ thuật chuyờn nghiệp;

b) Thi hoa hậu, hoa khôi, người đẹp;

c) Trỡnh diễn thời trang, người mẫu;

d) Triển lóm văn hóa nghệ thuật;

đ) Xây dựng tượng đài, tranh hoành trỏng;

e) Sỏng tỏc và triển lóm tranh cổ động;

g) Sáng tác điêu khắc;

h) Nhiếp ảnh;

i) Dạy nhạc, dạy khiêu vũ ngoài các cơ sở đào tạo cụng lập;

k) Một số hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa khác.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP (sau đây gọi là Quy chế) được hiểu như sau:

1. Cỏc hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và các hỡnh thức vui chơi giải trí khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quy chế

a) Các dịch vụ văn hoá khác gồm: Thu âm (phũng thu nhạc và lời); ghi hỡnh (quay camera); vẽ truyền thần, vẽ tranh, sao chộp tranh; làm tượng; sản xuất hàng mó; dạy khiờu vũ, dạy nhạc.

b) Cỏc hỡnh thức vui chơi giải trí khỏc gồm: Cỏc trũ chơi dân gian; biểu diễn nghệ thuật quần chúng và các hỡnh thức vui chơi giải trí có nội dung văn hoá.

c) Các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và các hỡnh thức vui chơi giải trí khác chưa được qui định tại các điểm a và b khoản này.

2. Cỏc lễ hội quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế

a) Lễ hội dân gian là lễ hội được tổ chức nhằm tôn vinh người có công với nước, với cộng đồng; thờ cúng thần thánh, biểu tượng có tính truyền thống và các hoạt động tín ngưỡng dân gian khác tiêu biểu cho những giá trị tốt đẹp về truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức xó hội.

b) Lễ hội lịch sử, cỏch mạng là lễ hội được tổ chức nhằm tụn vinh những danh nhõn, sự kiện lịch sử, cỏch mạng.

c) Lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch là lễ hội được tổ chức để quảng bá về văn hoá, thể thao, du lịch bao gồm các Festival, liên hoan văn hoá, thể thao, du lịch, tuần văn hoá, thể thao, du lịch, tuần văn hoá - du lịch, tháng văn hoá - du lịch, năm văn hoá - du lịch.

d) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam là lễ hội do tổ chức của Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam tổ chức nhằm giới thiệu giá trị văn hoá tốt đẹp của nước ngoài với công chúng Việt Nam.

3. Khiờu vũ quy định tại cỏc Điều 24 và 27 Quy chế là môn nghệ thuật được thể hiện bằng những điệu nhảy, có sự phối hợp các động tác của tay, chân và cơ thể theo nhịp điệu âm nhạc được thực hiện bởi những đôi nam, nữ hoặc tập thể nam, nữ nhằm mục đích giải trí, giao lưu tỡnh cảm, thẩm mỹ.

4. Cơ quan hành chính nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 24 và khoản 4 Điều 30 Quy chế bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xó hội cỏc cấp, doanh trại Cụng an, Quõn đội; các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lónh sự quỏn cỏc nước.

5. Trường học quy định tại khoản 1 Điều 24 và khoản 4 Điều 30 Quy chế bao gồm các trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 3. Quy định cấm trong hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng

1. Các hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá có nội dung kích động bạo lực, truyền bá các hành vi tội ác quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế là những hoạt động trong đó có hỡnh ảnh, ngụn ngữ, õm thanh, hành động miêu tả cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dó man, tàn bạo và những hành vi khỏc xỳc phạm đến nhân phẩm con người, trỏi với truyền thống yờu hoà bỡnh và nhõn ỏi của dõn tộc Việt Nam, khụng nhằm tố cỏo tội ỏc, khụng nhằm đề cao chính nghĩa, bao gồm:

a) Mô tả cảnh đầu rơi, máu chảy, cắt, chặt bộ phận cơ thể con người;

b) Mô tả cảnh đâm chém, đấm đá, đánh đập tàn bạo;

c) Mụ tả cảnh rựng rợn, kinh dị, quằn quại, đau đớn của con người;

d) Mụ tả cảnh thoả món, khoỏi trỏ của kẻ gõy tội ỏc;

đ) Mô tả các hành động tội ác khác.

2. Cỏc hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá có nội dung thể hiện lối sống dâm ô đồi truỵ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế là những hoạt động có hỡnh ảnh, ngụn ngữ, õm thanh, hành động khêu gợi, kích thích dâm ô, truỵ lạc, vô luân, loạn luân trái với truyền thống đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam, bao gồm:

a) Mô tả bộ phận sinh dục, hành động tỡnh dục giữa người với người, giữa người với súc vật, hành động thủ dâm dưới mọi hỡnh thức;

b) Mụ tả khoả thõn, hoặc không khoả thân nhưng kớch thớch tỡnh dục;

c) Mụ tả nhu cầu tỡnh dục.

3. Trường hợp trên các sản phẩm văn hoá, trong các hoạt động văn hoá có những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này để làm rừ tớnh cỏch nhõn vật phải phự hợp với chủ đề của tác phẩm hoặc hoạt động cụ thể.

4. Hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá có nội dung mê tín dị đoan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy chế là những hoạt động có nội dung làm mê hoặc người khác, trái với tự nhiên, gây tác động xấu về nhận thức, bao gồm: Cúng khấn trừ tà ma, chữa bệnh bằng phù phép, lên đồng phán truyền, xem bói, xin xăm, xóc thẻ, truyền bá sấm trạng, phù chú, cầu lợi cho mỡnh gõy hại cho người khác bằng cách yểm bùa, đốt đồ mó ở nơi công cộng và các hỡnh thức mờ tớn dị đoan khác.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép lưu hành và cấp nhón kiểm soỏt băng, đĩa ca nhạc, sân khấu

1. Băng, đĩa ca nhạc, sân khấu lưu hành rộng rói quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế là băng, đĩa lưu hành với số lượng từ 50 bản trở lên.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép lưu hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quy chế phải nộp lưu chiểu 02 bản băng, đĩa có nội dung được cấp giấy phộp lưu hành ngay khi nhận giấy phộp.

3. Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) cấp giấy phép lưu hành, cấp nhón kiểm soỏt băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 5 Quy chế và chịu trỏch nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

4. Nguồn gốc băng, đĩa ca nhạc, sân khấu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Quy chế cần ghi rừ là đầu tư sản xuất, mua lại của chủ sở hữu trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài.

5. Sau khi hết thời hạn lưu chiểu băng, đĩa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Quy chế, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn tổ chức thanh lý và bỏo cỏo Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức thanh lý và bỏo cỏo Chủ tịch Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 5. Biểu diễn nghệ thuật quần chúng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật quần chúng (sau đây gọi là người tổ chức biểu diễn nghệ thuật quần chúng) khụng phải xin cấp giấy phộp biểu diễn nhưng phải tuân theo các quy định tại cỏc khoản 2 và 3 Điều 9, cỏc điểm a, c và e khoản 2 Điều 10 Quy chế và cỏc quy định cụ thể sau:

a) Biểu diễn nghệ thuật quần chúng trong khu dân cư, trong nội bộ cơ quan, tổ chức nhằm mục đích phục vụ nhiệm vụ chính trị hoặc đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ ở cơ sở do người tổ chức biểu diễn chịu trách nhiệm;

b) Khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật quần chỳng ngoài phạm vi nội bộ cơ quan, tổ chức thỡ người tổ chức biểu diễn phải có văn bản thụng bỏo với Phũng Văn hoá và Thông tin nơi biểu diễn ít nhất 07 ngày trước ngày biểu diễn. Nội dung thông báo ghi rừ: Mục đích, phạm vi, nội dung chương trỡnh, thời gian, địa điểm biểu diễn;

c) Cơ quan, tổ chức Việt Nam khi phối hợp với cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tổ chức biểu diễn nghệ thuật quần chúng phải có văn bản thông báo với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi biểu diễn ít nhất 10 ngày trước ngày biểu diễn. Nội dung thông báo như quy định tại điểm b khoản này;

d) Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật quần chúng ngoài phạm vi nội bộ phải phối hợp với cơ quan, tổ chức có chức năng hoạt động văn hoá - nghệ thuật của Việt Nam và cơ quan, tổ chức Việt Nam phối hợp tổ chức phải có văn bản thông báo với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi biểu diễn như quy định tại điểm c khoản này.

2. Liờn hoan nghệ thuật quần chỳng

a) Liên hoan nghệ thuật quần chúng có sự tham gia của các ngành, giới theo các cấp hành chính ở địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định và thành lập Ban tổ chức;

b) Liờn hoan nghệ thuật quần chỳng khu vực (cú sự tham gia của nhiều tỉnh) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng cai quyết định và thành lập Ban tổ chức;

c) Liên hoan nghệ thuật quần chúng toàn quốc do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập Ban tổ chức;

 d) Liên hoan nghệ thuật quần chúng trong các ngành, đoàn thể theo cỏc cấp hành chớnh do người đứng đầu ngành, đoàn thể cấp hành chính đó quyết định và thành lập Ban tổ chức. Quyết định thành lập Ban tổ chức và kế hoạch tổ chức phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch cựng cấp ớt nhất là 15 ngày trước khi diễn ra cuộc liên hoan.

đ) Liên hoan nghệ thuật quần chúng có mời đoàn nghệ thuật quần chúng nước ngoài tham gia, đơn vị chủ trỡ tổ chức phải cú văn bản thụng bỏo cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, thể thao và du lịch cựng cấp. Nội dung thụng bỏo ghi rừ: Đối tác mời, mục đích, phạm vi, chương trỡnh, thời gian, địa điểm biểu diễn. Trường hợp không xác định rừ cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch cựng cấp thỡ gửi văn bản thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức liên hoan.

3. Tổ chức, hoạt động của đoàn nghệ thuật quần chúng

a) Đoàn nghệ thuật quần chúng thành lập theo các quy định của pháp luật;

b) Đoàn nghệ thuật quần chúng đi biểu diễn ở địa phương khác phải có văn bản thông báo cho Phũng Văn hoá và Thông tin nơi đoàn đến biểu diễn ít nhất 10 ngày trước ngày biểu diễn. Nội dung thông báo ghi rừ: Nội dung chương trỡnh, thời gian, địa điểm biểu diễn; biểu diễn giao lưu hay bán vé; người chịu trách nhiệm tổ chức và kốm theo bản sao giấy phép công diễn đối với trường hợp bán vé quy định tại điểm c khoản này;

c) Đoàn nghệ thuật quần chúng biểu diễn có bán vé thu tiền xem biểu diễn phải được Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi biểu diễn duyệt nội dung và cấp giấy phép như quy định đối với biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.

Điều 6. Thủ tục đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát

Cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sĩ nước ngoài biểu diễn tại cơ sở của mỡnh, không bán vé thu tiền xem biểu diễn quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế thực hiện thủ tục đăng ký với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại như sau:

1. Ít nhất 10 ngày trước ngày tổ chức biểu diễn, người tổ chức biểu diễn phải gửi văn bản đăng ký đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

2. Văn bản đăng ký phải ghi rừ: Tờn chương trỡnh, vở diễn; nội dung chương trỡnh, vở diễn; danh sỏch tỏc giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, hoạ sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn (mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiếp nhận bản đăng ký biểu diễn phải ghi vào sổ và cấp cho người đăng ký Giấy tiếp nhận đăng ký biểu diễn (mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 7. Quy định về báo cáo bằng văn bản khi tổ chức lễ hội

Việc báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các lễ hội khi tổ chức không phải xin phép quy định tại Điều 19 Quy chế được thực hiện như sau:

1. Trước ngày tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày, cơ quan tổ chức lễ hội gửi văn bản báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền:

a) Gửi đến Phũng Văn hoá và Thông tin đối với lễ hội do cấp xó tổ chức;

b) Gửi đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đối với lễ hội do cấp huyện tổ chức;

2. Nội dung bỏo bỏo ghi rừ: Thời gian, địa điểm, nội dung, chương trỡnh, kịch bản lễ hội (nếu cú); quyết định thành lập và danh sách Ban Tổ chức lễ hội.

3. Cơ quan có thẩm quyền về văn hoá, thể thao và du lịch sau khi nhận được văn bản báo cáo có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện.

Điều 8. Nếp sống văn minh trong lễ hội

Người đến dự lễ hội phải thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội quy định tại Điều 21 Quy chế như sau:

1. Thực hiện đúng các quy định của Ban tổ chức đối với người đến dự lễ hội;

2. Ăn mặc đảm bảo thuần phong mỹ tục dân tộc;

3. Không thực hiện các hoạt động mê tín dị đoan; không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hỡnh thức;

4. Khụng gõy mất trật tự, an ninh; khụng làm cản trở giao thụng và cỏc hoạt động công cộng;

5. Giữ gỡn vệ sinh môi trường lễ hội và thực hiện đúng những quy định của Ban Tổ chức lễ hội và Ban Quản lý di tích đối với những nơi có di tích.

Điều 9. Viết, đặt biển hiệu

Tên cơ quan chủ quản trực tiếp viết trên biển hiệu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Quy chế là cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định về tổ chức, nhân sự, ngân sách hoặc giải quyết các chế độ, chính sách cho cơ quan, tổ chức viết, đặt biển hiệu, như Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ quản trực tiếp của Bỏo Văn hoá; Uỷ ban nhõn dõn thành phố Hà Nội là cơ quan chủ quản trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ quan chủ quản trực tiếp của Đại học Khoa học xó hội và nhõn văn; Tổng công ty X là cơ quan chủ quản trực tiếp của Cụng ty Y.

Cơ quan quản lý nhà nước không phải là cơ quan chủ quản trực tiếp của văn phũng luật sư, của doanh nghiệp tư nhân hoặc một số loại hỡnh cụng ty khỏc.

Điều 10. Điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh vũ trường

1. Nhà văn hoá, trung tâm văn hoá đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường phải là pháp nhân theo quy định tại Điều 84 Bộ luật Dân sự năm 2005.

2. Khoảng cách từ 200 m trở lên quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy chế đo theo đường giao thông từ cửa phũng khiờu vũ đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước. Khoảng cách đó chỉ áp dụng trong các trường hợp trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước có trước, chủ địa điểm kinh doanh đăng ký kinh doanh hoặc đề nghị cấp Giấy phộp kinh doanh sau.

3. Người điều hành trực tiếp tại phũng khiờu vũ phải cú trỡnh độ trung cấp chuyên ngành văn hóa - nghệ thuật trở lên quy định tại khoản 2 Điều 24 Quy chế bao gồm các ngành nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, điện ảnh, văn hóa quần chúng, quản lý văn hóa.

4. Âm thanh vang ra ngoài phũng khiờu vũ khụng vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép quy định tại khoản 3 Điều 27 Quy chế được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phũng khiờu vũ.

Điều 11. Phạm vi kinh doanh vũ trường

Phạm vi kinh doanh vũ trường quy định tại Điều 26 Quy chế được hiểu là chỉ được kinh doanh tại các cơ sở có đủ điều kiện quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 25 Quy chế. Tổ chức, cỏ nhõn tổ chức cho khỏch khiờu vũ hoặc để cho khách khiêu vũ nhằm mục đích kinh doanh ngoài các cơ sở đó đều bị coi là vi phạm quy định tại Điều 26 Quy chế.

Điều 12. Điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh karaoke

1. Cơ sở lưu trú du lịch đó được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp khi kinh doanh karaoke không phải xin giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005 nhưng phải có đủ điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 30 Quy chế;

2. Cửa phũng karaoke quy định tại khoản 2 Điều 30 Quy chế phải là cửa kính không màu; nếu có khung thỡ khụng được quá hai khung dọc và ba khung ngang; diện tích khung không quá 15% diện tích cửa.

3. Khoảng cách từ 200 m trở lên quy định tại khoản 4 Điều 30 Quy chế áp dụng như quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

4. Địa điểm kinh doanh karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề quy định tại khoản 5 Điều 30 Quy chế được thực hiện như sau:

a) Hộ liền kề là hộ có tường nhà ở liền kề với tường phũng hỏt karaoke hoặc đất liền kề mà tường nhà ở cách tường phũng hỏt karaoke dưới 5m;

b) Hộ liền kề có quyền đồng ý cho người kinh doanh karaoke trong trường hợp hộ liền kề đó ở từ trước, người kinh doanh xin Giấy phép kinh doanh sau.

Trường hợp người kinh doanh đó được cấp Giấy phép kinh doanh trước, hộ liền kề xây dựng nhà ở sau hoặc được quyền đến ở sau khi người kinh doanh đó được cấp Giấy phép kinh doanh thỡ hộ liền kề khụng cú quyền quy định tại khoản 5 Điều 30 Quy chế;

c) Văn bản đồng ý của hộ liền kề phải cú xỏc nhận của Uỷ ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn sở tại, do người xin Giấy phép kinh doanh nộp trong hồ sơ xin cấp giấy phép và có giá trị trong suốt thời hạn người kinh doanh được quyền kinh doanh quy định trong giấy phép;

d) Trường hợp hộ liền kề không có văn bản đồng ý nhưng cũng không phản đối thỡ được coi là không có ý kiến và phải cú văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến. Văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến được hiểu là hộ liền kề không sử dụng quyền quy định tại khoản 5 Điều 30 Quy chế.

5. Âm thanh vang ra ngoài phũng karaoke khụng vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy chế được đo tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào phũng karaoke.

6. Nhà hàng karaoke cú nhiều phũng thỡ phải đánh số thứ tự hoặc đặt tên cho từng phũng.

7. Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nhân viên thuộc cơ sở mỡnh quy định tại khoản 2 Điều 33 Quy chế, phải riêng biệt với khu vực kinh doanh và không được để cho khách vào hát karaoke tại nơi dành cho nhân viên thuộc cơ sở mỡnh.

Cơ sở kinh doanh dịch vụ tổ chức hoạt động karaoke tại nơi kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách dù không thu riêng tiền dịch vụ karaoke mà chỉ thu tiền ăn, uống hoặc dịch vụ khỏc tại phũng hỏt karaoke cũng phải có đủ điều kiện kinh doanh karaoke quy định tại Điều 30 và phải được cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Quy chế.

Điều 13. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vũ trường, karaoke

Hồ sơ và thủ tục xin cấp giáy phép kinh doanh vũ trường, karaoke quy định tại khoản 2 Điều 25 và khoản 2 Điều 31 Quy chế thực hiện như sau:

1. Người xin cấp giấy phép kinh doanh vũ trường nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; xin cấp giấy phộp kinh doanh karaoke nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Hồ sơ xin phép gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phộp kinh doanh (mẫu số 3 và mẫu số 5 ban hành kốm theo Thông tư này);

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý;

c) Hợp đồng giữa người xin giấy phép kinh doanh với người điều hành hoạt động trực tiếp tại phũng khiờu vũ, kốm theo bản sao cú giỏ trị phỏp lý văn bằng của người điều hành (đối với kinh doanh vũ trường);

d) Văn bản đồng ý của các hộ liền kề hoặc văn bản xác định hộ liền kề không có ý kiến (đối với kinh doanh karaoke).

3. Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế của người xin giấy phép kinh doanh và đối chiếu với quy hoạch để cấp giấy phép (mẫu số 4 và mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 14. Điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh trũ chơi điện tử

1. Hoạt động trũ chơi điện tử quy định tại Quy chế bao gồm cả trũ chơi trực tuyến (online games) và trũ chơi sử dụng các máy không kết nối với mạng Internet; khụng bao gồm trũ chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

2. Khoảng cách từ 200m trở lên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Quy chế tính từ cửa hàng trũ chơi điện tử đến cổng các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 thỏng 01 năm 2010.

2. Bói bỏ cỏc văn bản sau đây:

a) Quyết định số 165/VH-QĐ ngày 18 tháng 8 năm 1987 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá ban hành Quy chế Hội diễn nghệ thuật quần chúng;

b) Thông tư số 05/TT-PC ngày 08 tháng 01 năm 1996 hướng dẫn thực hiện Quy chế “Lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hỡnh, băng đĩa nhạc; bán, cho thuê xuất bản phẩm; hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo, viết, đặt biển hiệu” ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ;

c) Thông tư số 35/2002/TT-BVHTT ngày 20 tháng 12 năm 2002 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn bổ sung một số quy định về hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng tại Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ;

d) Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trũ chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.

3. Các quy định do Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đó ban hành trước đây không thuộc các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này có nội dung trái với các quy định tại Thông tư này đều bị bói bỏ.

4. Trong quỏ trỡnh thực hiện nếu cú vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chớnh phủ;
- Văn phũng Quốc hội;
- Văn phũng Chủ tịch nước;
- Văn phũng Chớnh phủ;
- Văn phũng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sỏt nhõn dõn tối cao;
- Toà ỏn nhõn dõn tối cao;
- UBND cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC, AT (200).

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Tuấn Anh

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

 

Đăng ký bản tin pháp luật

Tư vấn luật trực tuyến

Luật sư tại Hà Nội
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)
Luật sư tại TP HCM
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)
Luật sư Minh Anh
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)
Luật sư Hoàng Đạo
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online) Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến (online)

Địa chỉ liên hệ

VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
31, phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04-3766.9599 - Fax: 04-37669636
Mobile: 091.226.5766

VĂN PHÒNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
143-145 Phan Xích Long, Phường 7, quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
Mobile: 0906.998.696

Bài liên quan

Đăng nhập hệ thống