Cá nhân nước ngoài, công dân Việt Nam và người nước ngoài khi đăng ký nhận trẻ em quốc tịch Việt Nam làm con nuôi, bao gồm: đăng ký nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau; giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phải nộp phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Quyết định này.
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí giải quyết việc nuôi con nuôi
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cá nhân nước ngoài, công dân Việt Nam và người nước ngoài khi đăng ký nhận trẻ em quốc tịch Việt Nam làm con nuôi, bao gồm: đăng ký nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau; giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, phải nộp phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Không thu phí giải quyết việc nuôi con nuôi trong các trường hợp trẻ em được xin nhận nuôi con nuôi là:
1. Trẻ em khuyết tật, tàn tật;
2. Trẻ em mất năng lực hành vi dân sự;
3. Trẻ em là nạn nhân chất độc hoá học;
4. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
5. Trẻ em mắc các bệnh hiểm nghèo khác.
Điều 3. Mức thu phí giải quyết việc nuôi con nuôi là 1.000.000 (Một triệu) đồng/ 1 hồ sơ.
Điều 4. Tiền thu phí giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: Cơ quan thu phí (Cục con nuôi quốc tế) được trích 100% (một trăm phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho việc giải quyết việc nuôi con nuôi và thu phí theo quy định tại khoản 8 của Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Trương Chí Trung
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST3).
- Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2007 - 20/04/2007
- NGHỊ ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2007/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 04 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI - 13/04/2007
- Thông tư số 19/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 03 năm 2007 - 13/03/2007
- Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 - 03/02/2007
- Nghị định 83/2007 về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay - 23/01/2007
- Nghị định 138/2006/NĐ-CP ngày 15/11/2006 - 15/11/2006
- Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 29/11/ 2005. - 06/09/2006
- Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP do Hội đồng thẩm phán TANDTC ban hành ngày 04/08/2006 - 04/08/2006
- Thông tư liên tịch số 68/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 26 tháng 7 năm 2006 - 26/07/2006
- Nghị định 69/2006/NĐ-CP ban hành ngày 21/07/2006 - 21/07/2006



