Theo quy định tại khoản 2 điều 13 Luật Doanh nghiệp thì các đối tượng sau đây không được thành lập, quản lý doanh nghiệp
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu như thế nào? - 17/06/2011
- Thế nào là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện? - 18/02/2011
- Thế nào là ngành nghề cấm kinh doanh? Những ngành nghề nào bị cấm kinh doanh? - 18/02/2011
- Chức danh nào được coi là cán bộ quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu Nhà nước bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp? - 18/02/2011
- Một người có thể thành lập tối đa bao nhiêu doanh nghiệp? - 18/02/2011
- Nguyên tắc xây dựng điều lệ Công ty là gì? Những điều gì cần lưu ý khi lập điều lệ Công ty? - 18/02/2011
- Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh? - 18/02/2011
- Thế nào là tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký? - 18/02/2011
- Tên chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được đặt như thế nào? - 18/02/2011
- Doanh nghiệp có thể được khắc hai con dấu không? - 18/02/2011



