Điều 39 Luật doanh nghiệp quy định về thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:
1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.
2. Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
3. Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
a) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
b) Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
c) Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty.
Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
4. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Vốn điều lệ của công ty;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;
đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp
- Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp có được đăng ký ngành nghề kinh doanh không? - 18/02/2011
- Đề nghị quý cơ quan cho biết những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp? - 18/02/2011
- Ngoài các quy định về những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp, pháp luật về đăng ký kinh doanh quy định như thế nào về tên trùng và tên gấy nhầm lẫn? - 18/02/2011
- Đề nghị quý văn phòng cho biết Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên? - 18/02/2011
- Đề nghị quý văn phòng cho biết Thủ tục thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (bán doanh nghiệp tư nhân)? - 18/02/2011
- Việc chuyển đổi doanh nghiệp được tiến hành như thế nào? - 17/02/2011
- Xin Quý văn phòng cho biết tôi muốn kinh doanh một số ngành nghề nhưng tôi tìm trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg không có mã ngành, vậy tôi lấy mã ngành ở đâu? - 17/02/2011
- Tôi bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, xin hỏi luật sư tôi muốn cấp lại thì cần những thủ tục gì? - 17/02/2011
- Công ty TNHH đã hoạt động được 3 năm muốn hoạt động kinh doanh bất động sản có đăng ký được không và cần những gì? - 17/02/2011
- Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý của doanh nghiệp trước đăng ký kinh doanh: - 17/02/2011



