a) Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;
b) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;
c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty.
Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó”.
- Công ty TNHH đã hoạt động được 3 năm muốn hoạt động kinh doanh bất động sản có đăng ký được không và cần những gì? - 17/02/2011
- Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý của doanh nghiệp trước đăng ký kinh doanh: - 17/02/2011
- Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân thì phải trả lại giấy chứng nhận ĐKKD hộ cá thể, điều này có qui định cụ thể không và được thể hiện trong văn bản nào? - 17/02/2011
- Đề nghị quý văn phòng cho biết quy định về việc góp vốn và giấy chứng nhận góp vốn của Công ty TNHH 2 thành viên? - 17/02/2011
- Doanh nghiệp bị thu hồi GCN ĐKKD trong trường hợp nào? Hậu quả pháp lý của việc thu hồi? - 17/02/2011
- Trường hợp cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì xử lý như thế nào? - 17/02/2011
- Sổ đăng ký thành viên phải có những nội dung gì? - 17/02/2011
- Trình tự, thủ tục đối với việc Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam? - 17/02/2011
- Xin Quý cơ quan cho biết quy định đối tượng phải nộp chứng chỉ hành nghề? - 17/02/2011
- Luật doanh nghiệp 2005 quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty TNHH có 2 thành viên trở lên như thế nào? - 17/02/2011



